Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

53 từ

bố, cha
“Ba đi làm chưa về.”
Chưa rõ: có người cho là từ tiếng Pháp "papa", có người cho là từ cũ của tiếng Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bà ấy
“Bả đi chợ chưa về.”
Nói trại / gộp âm: gộp "bà" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bà con nói chung, cách gọi thân mật đám đông
“Thưa bà con cô bác, chương trình bắt đầu nghen!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ chở đồ sau xe
“Chở bao gạo sau ba ga.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "bagage"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con cua nhỏ ở rừng ngập mặn, càng đỏ, hay làm mắm
“Mắm ba khía Rạch Gốc trộn tỏi ớt chanh.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhảm nhí, không đáng tin
“Đừng nghe nó, nó nói bá láp đó.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người hay nói chuyện, hay đưa chuyện
“Bả là bà Tám của xóm, chuyện gì cũng biết.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngang ngược, bặm trợn, cà chớn
“Thằng đó ba trợn, đừng chơi với nó.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói phét, nói tầm bậy
“Ổng ba xạo hoài.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cà phê nhiều sữa ít cà phê
“Cho em ly bạc xỉu đá nghen.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông 白底小啡 (bạch để tiểu phi: dưới trắng sữa, ít cà phê), nói gọn lại
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
băm
“Bằm tỏi phi cho thơm.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "băm"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây mọc ven sông nước lợ, trái chua, rễ thở mọc nhô lên
“Đom đóm đậu cây bần sáng lấp lánh.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ dùng làm phẳng quần áo bằng sức nóng
“Lấy bàn ủi ủi bộ đồ đi đám cưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp trai, ra dáng
“Bữa nay bảnh dữ ta.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh làm bằng trứng, sữa, đường hấp, có lớp đường thắng
“Má làm bánh flan để tủ lạnh cho tụi nhỏ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "flan"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh nướng nhân đậu xanh, sầu riêng
“Mua hộp bánh pía Sóc Trăng làm quà.”
Gốc Hoa: "pía" từ tiếng Triều Châu (餅, bánh)
Miền Tây · Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh nếp gói lá chuối, đòn dài, nấu ngày Tết ở miền Nam
“Tết nào nhà tui cũng nấu nồi bánh tét.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh mỏng làm bằng bột gạo tráng rồi phơi (miền Bắc gọi bánh đa)
“Cuốn bánh tráng với thịt luộc, rau sống ăn bá cháy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bao đan bằng sợi đay, sợi bố, đựng lúa gạo
“Vác bao bố lúa lên ghe.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngô
“Nướng trái bắp.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng mày, tụi bây (người lớn kêu con cháu, thân mật)
“Bây ăn cơm chưa? Ăn rồi thì đi ngủ đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bên ấy, bên đó
“Ổng mới qua bển hồi hôm qua.”
Nói trại / gộp âm: gộp "bên" + "ấy" thành một tiếng, đổi qua thanh hỏi
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây sào cắm trước ghe ở chợ nổi, treo món hàng mình bán cho người ta thấy
“Nhìn cây bẹo treo trái khóm là biết ghe bán khóm.”
Thuần Việt: "bẹo" nghĩa là làm cho người khác để ý (như "bẹo hình bẹo dạng")
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bảo
“Ai biểu không nghe lời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim lông nâu đỏ, kêu "bịp bịp" khi nước lớn
“Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi.”
Thuần Việt: tên phỏng theo tiếng kêu; dân gian nghe bìm bịp kêu để biết con nước
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bênh vực
“Má binh thằng Út hoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bệnh
“Bữa nay nó bịnh nên nghỉ học.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "bệnh"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bình giữ nước nóng
“Rót nước trong bình thủy pha trà.”
Hán Việt: Hán Việt 瓶 (bình) + 水 (thủy)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái bơ (avocado), cơm béo
“Sinh tố bơ ở đây ngon số một.”
Gốc Pháp: thường được giải thích là gọi theo chữ Pháp beurre (bơ) vì cơm trái béo như bơ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ đất đắp vây quanh ruộng vườn để ngăn lũ
“Năm nay bờ bao chắc, lúa thu đông ăn chắc rồi.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh cuốn nhân củ sắn, lạp xưởng, trứng
“Mua bò bía ăn chơi.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu, Phúc Kiến "popiah" (薄餅)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bộ phản gỗ ghép từ những tấm ván dày kê trên chân, để nằm ngồi
“Trưa nằm bộ ván ngoài hiên, gió mát rượi.”
Thuần Việt: loại sang gọi "bộ ván ngựa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng dầm khua nước cho xuồng chạy
“Con nhỏ mới mười tuổi mà bơi xuồng giỏi lắm.”
Thuần Việt: "bơi" ở đây là đẩy xuồng bằng dầm, không phải người lội nước
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái mọc thành chùm, vỏ vàng nhạt, cơm trắng chua ngọt
“Bòn bon Lái Thiêu giờ còn ít.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây mọc dưới nước lợ, đọt non ăn được, muối dưa
“Nhổ bồn bồn về làm dưa chua.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa
“Mua bó bông cúng ông bà.”
Kỵ húy thời Nguyễn: "bông" là từ thuần Việt, người Nam xài thay "hoa" một phần vì lệ kỵ chữ "hoa" thời Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bông dâm bụt
“Hàng rào trồng bông bụp đỏ chói.”
Nói trại / gộp âm: miền Nam nói gọn từ "dâm bụt"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa điên điển, mùa nước nổi
“Bông điên điển xào tép.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây súng mọc dưới nước, cọng bông ăn được
“Mùa nước nổi, đi hái bông súng bán.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khuyên tai
“Đeo đôi bông tai vàng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập