Cho con cháu lớn lên ở nước ngoài, người miền khác mới vô Nam, hay ai muốn nói chuyện với ông bà cho thấm. Mỗi bài một chủ đề, chừng 15 chữ, có câu tập nói và nghĩa phổ thông bên cạnh.
Bài 1 · 15 chữNhà nào ở miền Nam cũng có mấy món quen thuộc: cái bộ ván ngoài hiên, cái mùng giăng buổi tối, bình thủy nước nóng để pha trà.
Bài 2 · 15 chữNgười miền Nam mê ăn, mà nói chuyện ăn uống cũng có chữ riêng.
Bài 3 · 15 chữĐi chợ miền Nam vui lắm, người bán người mua nói qua nói lại rôm rả.
Bài 4 · 14 chữMiền Tây là xứ ruộng vườn, ông bà mình bao đời sống nhờ cây lúa, cây trái.
Bài 5 · 15 chữỞ miền Tây, sông rạch chằng chịt như mạch máu, đi đâu cũng có ghe có xuồng.
Bài 6 · 15 chữTrong nhà người miền Nam, con lớn gọi là anh Hai, chị Hai chớ hổng phải anh Cả.
Bài 7 · 15 chữNgười lớn ở miền Nam hay khen đứa nhỏ biết dạ biết thưa.
Bài 8 · 15 chữMuốn khen ai hiền, chê ai làm biếng, người miền Nam có cả kho chữ nghe vừa đúng vừa vui.
Bài 9 · 15 chữNgười miền Nam vui buồn gì cũng thể hiện ra mặt, nói ra miệng.
Bài 10 · 15 chữNói chuyện ngày tháng, người miền Nam xài chữ bữa với hồi nhiều lắm: bữa nay, bữa hổm, hồi nãy, hồi hôm.
Bài 11 · 15 chữSài Gòn xe cộ đông, đường xá ngoằn ngoèo, hỏi đường mà nghe người ta chỉ "tới bùng binh quẹo trái" thì phải hiểu liền.
Bài 12 · 15 chữPhần này là phần vui nhứt: mấy chữ lóng người Sài Gòn nói hằng ngày, nghe là muốn cười.