Bỏ qua tới nội dung

‹ Học tiếng miền Nam

Bài 1

Trong nhà

Nhà nào ở miền Nam cũng có mấy món quen thuộc: cái bộ ván ngoài hiên, cái mùng giăng buổi tối, bình thủy nước nóng để pha trà. Học mấy chữ này trước, về thăm nội ngoại là nghe hiểu liền.

Chữ trong bài

bộ phản gỗ ghép từ những tấm ván dày kê trên chân, để nằm ngồi
Trưa nằm bộ ván ngoài hiên, gió mát rượi.
màn che muỗi
Tối giăng mùng ngủ kẻo muỗi cắn.
chăn
Đắp mền vô kẻo lạnh.
tấm đệm dày để nằm
Mua cái nệm mới cho ông bà nằm cho êm.
ghế xếp căng vải bố, nằm được
Ổng giăng ghế bố trước hiên nằm nghe radio.
bình giữ nước nóng
Rót nước trong bình thủy pha trà.
chum đựng nước
Mấy cái lu hứng nước mưa.
thùng xách nước có quai
Xách xô nước ra tưới mấy chậu kiểng.
đồ dùng làm phẳng quần áo bằng sức nóng
Lấy bàn ủi ủi bộ đồ đi đám cưới.
là (quần áo)
Ủi đồ đi, mai đi đám cưới.
cảnh (cây cảnh)
Ba tui mê chơi cây kiểng.
bật lửa, bao diêm
Đưa cái hộp quẹt coi.
đèn dầu lửa nhỏ có bóng thủy tinh phình tròn như hột vịt
Hồi chưa có điện, tối học bài bên đèn hột vịt.
xà phòng
Rửa tay bằng xà bông.
bộ quần áo mặc ở nhà, áo quần cùng màu
Ra chợ mặc đồ bộ cũng được, hổng ai nói gì.

Tập nói

Đọc to câu bên trái, nghĩa phổ thông nằm bên phải. Ai nói giọng miền Nam thì đọc giùm mấy câu này cho người học nghe theo nha.

Miền Nam nóiNghĩa phổ thông
Con giăng mùng lẹ đi, tối nay muỗi nhiều lắm.Con mắc màn nhanh đi, tối nay muỗi nhiều lắm.
Lấy cái mền trên nệm đắp cho ngoại coi.Lấy cái chăn trên đệm đắp cho bà ngoại xem.
Bình thủy hết nước sôi rồi, nấu thêm nha con.Phích hết nước sôi rồi, đun thêm nhé con.
Đưa cái bàn ủi đây má ủi đồ bộ cho.Đưa cái bàn là đây mẹ là bộ quần áo mặc nhà cho.
Hộp quẹt để đâu rồi, cúp điện mà kiếm hổng ra.Bật lửa để đâu rồi, mất điện mà tìm không thấy.