Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

586 từ

chim lông nâu đỏ, kêu "bịp bịp" khi nước lớn
“Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi.”
Thuần Việt: tên phỏng theo tiếng kêu; dân gian nghe bìm bịp kêu để biết con nước
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bênh vực
“Má binh thằng Út hoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bệnh
“Bữa nay nó bịnh nên nghỉ học.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "bệnh"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây cùng họ mãng cầu, mọc dại ven mương, trái thơm
“Hồi nhỏ hay hái trái bình bát chín ăn.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bình giữ nước nóng
“Rót nước trong bình thủy pha trà.”
Hán Việt: Hán Việt 瓶 (bình) + 水 (thủy)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái bơ (avocado), cơm béo
“Sinh tố bơ ở đây ngon số một.”
Gốc Pháp: thường được giải thích là gọi theo chữ Pháp beurre (bơ) vì cơm trái béo như bơ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ đất đắp vây quanh ruộng vườn để ngăn lũ
“Năm nay bờ bao chắc, lúa thu đông ăn chắc rồi.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh cuốn nhân củ sắn, lạp xưởng, trứng
“Mua bò bía ăn chơi.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu, Phúc Kiến "popiah" (薄餅)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bộ phản gỗ ghép từ những tấm ván dày kê trên chân, để nằm ngồi
“Trưa nằm bộ ván ngoài hiên, gió mát rượi.”
Thuần Việt: loại sang gọi "bộ ván ngựa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mang cơm theo để ăn ở chỗ làm hay ngoài đồng
“Má bới cơm cho ba ra ruộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dùng dầm khua nước cho xuồng chạy
“Con nhỏ mới mười tuổi mà bơi xuồng giỏi lắm.”
Thuần Việt: "bơi" ở đây là đẩy xuồng bằng dầm, không phải người lội nước
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái mọc thành chùm, vỏ vàng nhạt, cơm trắng chua ngọt
“Bòn bon Lái Thiêu giờ còn ít.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây mọc dưới nước lợ, đọt non ăn được, muối dưa
“Nhổ bồn bồn về làm dưa chua.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa
“Mua bó bông cúng ông bà.”
Kỵ húy thời Nguyễn: "bông" là từ thuần Việt, người Nam xài thay "hoa" một phần vì lệ kỵ chữ "hoa" thời Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống cống nhỏ (xưa bằng thân cây khoét ruột) đặt dưới bờ để dẫn nước ra vô ruộng
“Mở bọng cho nước vô ruộng đi con.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bông dâm bụt
“Hàng rào trồng bông bụp đỏ chói.”
Nói trại / gộp âm: miền Nam nói gọn từ "dâm bụt"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa điên điển, mùa nước nổi
“Bông điên điển xào tép.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây súng mọc dưới nước, cọng bông ăn được
“Mùa nước nổi, đi hái bông súng bán.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khuyên tai
“Đeo đôi bông tai vàng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồn cảnh sát
“Ra bót trình giấy tờ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "poste"
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
bột làm từ củ khoai mì, dùng làm sệt hoặc làm bánh
“Quậy chút bột năng cho nồi súp sệt lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mì chính
“Nêm chút bột ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to, lớn
“Con cá bự quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm, to đùng
“Trái mít bự chà bá, hai người khiêng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bu-lông
“Siết con bù loong cho chặt.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "boulon"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày, hôm
“Bữa nay mưa, bữa qua nắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mấy hôm nay, từ mấy bữa nay tới giờ
“Bữa giờ đi đâu mất biệt vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm trước
“Bữa hổm gặp ổng ngoài chợ.”
Nói trại / gộp âm: "hổm" là "hôm ấy" gộp lại
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày kia (sau ngày mai hai ngày); cũng chỉ hôm trước nữa
“Bữa kia tui mới rảnh, chừng đó mình đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm nay
“Bữa nay trời nóng quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm qua
“Bữa qua tui ghé mà bà đi vắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lần sau, hôm sau
“Bữa sau có dìa nhớ ghé nhà tui nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, xoáy, rộng ra trên sông rạch
“Tới khúc búng nước xoáy, chèo cho vững tay nha.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Búng Xáng (Cần Thơ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng ngập nước
“Ra bưng giăng câu.”
Gốc Khmer: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Khmer "boeng" (đầm, hồ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chỗ sông rạch phình rộng ra, ghe xuồng quay đầu được; ở Sài Gòn còn chỉ vòng xoay giữa ngã đường
“Ghe chạy tới bùng binh rồi quay đầu trở ra.”
Thuần Việt: nghĩa gốc là chỗ sông rạch phình ra; sau dùng cho vòng xoay đường phố như bùng binh Cây Gõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cá da trơn lớn ở sông nước lợ
“Lẩu cá bông lau nấu chua ngon hết sẩy.”
Chưa rõ
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không đàng hoàng, hỗn, láo
“Thằng đó cà chớn lắm, mượn tiền hổng trả.”
Chưa rõ: có ý kiến cho là từ tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cá nhỏ da trơn, có ngạnh, sống ở sông rạch
“Cá chốt kho tộ ăn với cơm nóng.”
Chưa rõ: có ý kiến cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cá nhỏ thân dài sống ở bãi bùn nước lợ
“Lẩu cá kèo lá giang.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
kiếm chuyện, gây sự bằng lời
“Đừng có cà khịa, tui hổng rảnh.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập