Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
đẹp lắm
“Con gái út nhà đó đẹp như tiên.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đèn dầu bơm hơi, có lưới măng sông cháy sáng trắng
“Đám cưới xưa treo đèn măng sông sáng rực.”
Gốc Pháp: "măng sông" từ tiếng Pháp manchon
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đèn dầu lửa nhỏ có bóng thủy tinh phình tròn như hột vịt
“Hồi chưa có điện, tối học bài bên đèn hột vịt.”
Thuần Việt: gọi theo bóng đèn hình hột vịt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rất, lắm (nhấn mạnh, nghĩa tốt hay xấu đều được)
“Con nhỏ hát hay dễ sợ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khởi động xe, xuất phát
“Xe đề pa hoài không nổ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "départ"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dễ lắm
“Bài này dễ ợt, làm chút xíu là xong.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đáng yêu một cách tinh nghịch (nói yêu)
“Con nhỏ dễ ghét, nói câu nào cũng làm người ta cười.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dễ lắm
“Đi đường này dễ ẹc, chạy thẳng là tới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lưới hình túi lớn, mở miệng hứng dòng nước chảy trên sông
“Đóng đáy ngoài sông Hậu, mỗi con nước gỡ một lần.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dầu nhựa lấy từ cây dầu, trộn với bột để trét kín ghe xuồng
“Ghe cũ rỉ nước, phải trét dầu rái lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

lạc
“Rang đậu phộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dầu lửa, dầu dùng thắp đèn
“Ra tiệm mua chai dầu hôi về đốt đèn.”
Thuần Việt: gọi theo mùi dầu
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dùng chưn hoặc cho trâu đạp lên bó lúa cho rụng hột
“Hồi xưa ban đêm cả xóm xúm lại đạp lúa.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đắng lắm
“Ly cà phê đen đắng nghét.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
để, được
“Làm đặng có ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tấm tre ghim thành hàng rào chắn ngang dòng nước để lùa cá
“Cắm đăng ngang con rạch, cá đi đâu cũng trúng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ăn chút ít cho đỡ đói
“Ăn miếng bánh dằn bụng đi, chút nữa mới có cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mái chèo ngắn cầm tay để bơi xuồng
“Đưa cây dầm đây, để tui bơi cho.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

sữa chua
“Ăn cơm xong ăn hũ da ua cho tiêu.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "yaourt"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cho thỏa thích, cho đã
“Hát karaoke đã đời rồi mới dìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sướng, thỏa thích
“Uống ly nước mía đá, đã thiệt!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng cuối câu nhấn mạnh, như "đó"
“Bậu về nhớ giữ lời hứa đó đa.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tiếng đáp lễ phép (thay cho "vâng")
“Dạ, con nghe rồi má.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

chim nước nhỏ, hay ở ruộng lúa, bờ đìa
“Mùa nước đổ, cúm núm kêu khắp đồng.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tay đua xe đạp
“Cua rơ đạp ngang qua Cần Thơ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "coureur"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

loài ba ba lớn, mũi dài, sống ở sông rạch
“Bắt được con cua đinh cả ký.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây móc nhỏ cán tre, đầu cong như dấu hỏi, tay trái cầm gom cỏ để tay phải phát phảng
“Phảng đâu cù nèo đó, thiếu một món là làm hổng được.”
Chưa rõ: còn gọi "cà nèo"; trong câu hò "Phảng kia đương chế cù nèo…"
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cũ lắm
“Cái xe cũ mèm mà còn chạy ngon.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đảo nhỏ giữa sông
“Cù lao Ông Hổ ở Long Xuyên.”
Gốc Mã Lai – Chăm: nhiều người cho là từ tiếng Mã Lai "pulau" (đảo)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khờ khạo, chậm hiểu
“Thằng đó cù lần, nói hoài hổng hiểu.”
Chưa rõ: vốn là tên con cù lần (cu li), loài vật chậm chạp; nguồn gốc tên gọi chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gõ lên đầu bằng khớp ngón tay
“Hồi nhỏ học hông thuộc bài là bị ông nội cú đầu.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đơn vị đo ruộng đất, thường là 1.000 mét vuông (công tầm cấy); có nơi tính lớn hơn (công tầm điền)
“Nhà ổng có chục công đất ruộng.”
Thuần Việt: cách tính công lớn nhỏ khác nhau tùy vùng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

chim nước lông đen, lặn bắt cá giỏi
“Bầy cồng cộc đậu kín ngọn tràm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cua nhỏ sống ở bãi bùn, bãi cát ven sông, ven biển
“Ra bãi bắt còng về làm mắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một đợt thủy triều lên xuống; cũng chỉ mùa nước
“Coi con nước rồi mới tính chừng nào xổ đìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trẻ con
“Con nít con nôi biết gì mà rầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

bãi đất nổi giữa sông, có người ở và lập vườn
“Cồn Phụng giờ khách du lịch tới đông lắm.”
Thuần Việt
Cả miền Nam · Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần ThơThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xem
“Coi phim, coi đá banh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

dụng cụ vặn ốc, miệng cố định
“Lấy bộ cờ lê ra mở máy đuôi tôm.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp clé
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xe trâu kéo trên ruộng
“Cộ lúa về nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập