Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
con cua nhỏ ở rừng ngập mặn, càng đỏ, hay làm mắm
“Mắm ba khía Rạch Gốc trộn tỏi ớt chanh.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
phà
“Chờ qua bắc Mỹ Thuận.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "bac"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây mọc ven sông nước lợ, trái chua, rễ thở mọc nhô lên
“Đom đóm đậu cây bần sáng lấp lánh.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người làm công cho chủ ruộng, ăn lương theo mùa
“Nhà ổng nuôi mấy bạn điền ở luôn trong nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập

bánh nướng nhân đậu xanh, sầu riêng
“Mua hộp bánh pía Sóc Trăng làm quà.”
Gốc Hoa: "pía" từ tiếng Triều Châu (餅, bánh)
Miền Tây · Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng tự nhiên đọng nước, giống cái bàu
“Mùa khô, người ta tát bào bắt cá lóc.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Bào Bèo, Bào Sen; nhiều người cho là biến âm của "bàu"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
em (người thương, vợ)
“Bậu ra đi để qua ở lại.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cây sào cắm trước ghe ở chợ nổi, treo món hàng mình bán cho người ta thấy
“Nhìn cây bẹo treo trái khóm là biết ghe bán khóm.”
Thuần Việt: "bẹo" nghĩa là làm cho người khác để ý (như "bẹo hình bẹo dạng")
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ đất đắp vây quanh ruộng vườn để ngăn lũ
“Năm nay bờ bao chắc, lúa thu đông ăn chắc rồi.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng dầm khua nước cho xuồng chạy
“Con nhỏ mới mười tuổi mà bơi xuồng giỏi lắm.”
Thuần Việt: "bơi" ở đây là đẩy xuồng bằng dầm, không phải người lội nước
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây mọc dưới nước lợ, đọt non ăn được, muối dưa
“Nhổ bồn bồn về làm dưa chua.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống cống nhỏ (xưa bằng thân cây khoét ruột) đặt dưới bờ để dẫn nước ra vô ruộng
“Mở bọng cho nước vô ruộng đi con.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
hoa điên điển, mùa nước nổi
“Bông điên điển xào tép.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây súng mọc dưới nước, cọng bông ăn được
“Mùa nước nổi, đi hái bông súng bán.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, xoáy, rộng ra trên sông rạch
“Tới khúc búng nước xoáy, chèo cho vững tay nha.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Búng Xáng (Cần Thơ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng ngập nước
“Ra bưng giăng câu.”
Gốc Khmer: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Khmer "boeng" (đầm, hồ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cá da trơn lớn ở sông nước lợ
“Lẩu cá bông lau nấu chua ngon hết sẩy.”
Chưa rõ
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cá nhỏ da trơn, có ngạnh, sống ở sông rạch
“Cá chốt kho tộ ăn với cơm nóng.”
Chưa rõ: có ý kiến cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cá nhỏ theo nước lũ về đồng bằng mùa nước nổi
“Mùa nước nổi, cá linh về đầy lưới.”
Chưa rõ
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nồi đất có quai, dùng nấu nước, đựng nước
“Lấy cà om ra nấu nồi nước chè.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
bếp lò bằng đất nung có quai
“Nấu nồi cơm bằng cà ràng trên ghe.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "kran" (bếp)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giỏ đan bằng lác hoặc bàng, như cái bao, đựng lúa gạo, đồ đạc
“Đựng gạo trong cà ròn đem lên ghe.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cá nhỏ dẹp sống ở ruộng, mương, hay làm khô
“Khô cá sặc chiên giòn ăn cơm.”
Chưa rõ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cá dẹp, thịt dai, hay quết làm chả
“Chả cá thát lát Hậu Giang nổi tiếng.”
Chưa rõ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dòng nước, sông rạch; đứng đầu nhiều địa danh như Cái Răng, Cái Bè, Cái Nước
“Ghe đi từ Cái Răng xuống Cái Côn mất nửa ngày.”
Chưa rõ: Lê Trung Hoa cho là thuần Việt, chỉ dòng nước (như "sông cái"); cũng có người cho là liên quan tiếng Khmer, chưa ngã ngũ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cần câu ngắn cắm dọc bờ, móc mồi để qua đêm
“Chiều đi cắm câu, sáng đi thăm câu.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây cầu nhỏ bắc bằng thân tre, cây tràm, có tay vịn, bắc qua mương rạch
“Con nít miệt vườn đi cầu khỉ ào ào, hổng sợ té.”
Thuần Việt: gọi vậy vì đi phải khom người, bám tay như con khỉ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây rừng ngập mặn, hay mọc tiên phong trên bãi bồi
“Bãi bồi tới đâu, cây mắm mọc tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhánh cây, bụi tre thả xuống nước làm chỗ cho cá tụ, rồi vây lại bắt
“Tết tới, dỡ chà bắt cá ăn Tết.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

chợ họp trên sông, mua bán trên ghe xuồng
“Sáng sớm đi chợ nổi Cái Răng ăn tô hủ tiếu trên ghe.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xe trâu kéo trên ruộng
“Cộ lúa về nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cây móc nhỏ cán tre, đầu cong như dấu hỏi, tay trái cầm gom cỏ để tay phải phát phảng
“Phảng đâu cù nèo đó, thiếu một món là làm hổng được.”
Chưa rõ: còn gọi "cà nèo"; trong câu hò "Phảng kia đương chế cù nèo…"
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
loài ba ba lớn, mũi dài, sống ở sông rạch
“Bắt được con cua đinh cả ký.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chim nước nhỏ, hay ở ruộng lúa, bờ đìa
“Mùa nước đổ, cúm núm kêu khắp đồng.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mái chèo ngắn cầm tay để bơi xuồng
“Đưa cây dầm đây, để tui bơi cho.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng chưn hoặc cho trâu đạp lên bó lúa cho rụng hột
“Hồi xưa ban đêm cả xóm xúm lại đạp lúa.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
lưới hình túi lớn, mở miệng hứng dòng nước chảy trên sông
“Đóng đáy ngoài sông Hậu, mỗi con nước gỡ một lần.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vậy
“Sao dị? Ai làm dị?”
Nói trại / gộp âm: nói trại của "vậy"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ao nhỏ để bắt cá
“Tát đìa bắt cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây dừa thân ngầm mọc ven sông rạch, lá lợp nhà, trái ăn được
“Nhà lá dừa nước mát rượi.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập