Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

cua nhỏ sống ở bãi bùn, bãi cát ven sông, ven biển
“Ra bãi bắt còng về làm mắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

chim nước lông đen, lặn bắt cá giỏi
“Bầy cồng cộc đậu kín ngọn tràm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đơn vị đo ruộng đất, thường là 1.000 mét vuông (công tầm cấy); có nơi tính lớn hơn (công tầm điền)
“Nhà ổng có chục công đất ruộng.”
Thuần Việt: cách tính công lớn nhỏ khác nhau tùy vùng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gõ lên đầu bằng khớp ngón tay
“Hồi nhỏ học hông thuộc bài là bị ông nội cú đầu.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
khờ khạo, chậm hiểu
“Thằng đó cù lần, nói hoài hổng hiểu.”
Chưa rõ: vốn là tên con cù lần (cu li), loài vật chậm chạp; nguồn gốc tên gọi chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đảo nhỏ giữa sông
“Cù lao Ông Hổ ở Long Xuyên.”
Gốc Mã Lai – Chăm: nhiều người cho là từ tiếng Mã Lai "pulau" (đảo)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cũ lắm
“Cái xe cũ mèm mà còn chạy ngon.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tay đua xe đạp
“Cua rơ đạp ngang qua Cần Thơ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "coureur"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tiếng đáp lễ phép (thay cho "vâng")
“Dạ, con nghe rồi má.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng cuối câu nhấn mạnh, như "đó"
“Bậu về nhớ giữ lời hứa đó đa.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
sướng, thỏa thích
“Uống ly nước mía đá, đã thiệt!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cho thỏa thích, cho đã
“Hát karaoke đã đời rồi mới dìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

sữa chua
“Ăn cơm xong ăn hũ da ua cho tiêu.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "yaourt"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ăn chút ít cho đỡ đói
“Ăn miếng bánh dằn bụng đi, chút nữa mới có cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tấm tre ghim thành hàng rào chắn ngang dòng nước để lùa cá
“Cắm đăng ngang con rạch, cá đi đâu cũng trúng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
để, được
“Làm đặng có ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đắng lắm
“Ly cà phê đen đắng nghét.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dầu lửa, dầu dùng thắp đèn
“Ra tiệm mua chai dầu hôi về đốt đèn.”
Thuần Việt: gọi theo mùi dầu
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

lạc
“Rang đậu phộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dầu nhựa lấy từ cây dầu, trộn với bột để trét kín ghe xuồng
“Ghe cũ rỉ nước, phải trét dầu rái lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dễ lắm
“Đi đường này dễ ẹc, chạy thẳng là tới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đáng yêu một cách tinh nghịch (nói yêu)
“Con nhỏ dễ ghét, nói câu nào cũng làm người ta cười.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dễ lắm
“Bài này dễ ợt, làm chút xíu là xong.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khởi động xe, xuất phát
“Xe đề pa hoài không nổ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "départ"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rất, lắm (nhấn mạnh, nghĩa tốt hay xấu đều được)
“Con nhỏ hát hay dễ sợ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đèn dầu lửa nhỏ có bóng thủy tinh phình tròn như hột vịt
“Hồi chưa có điện, tối học bài bên đèn hột vịt.”
Thuần Việt: gọi theo bóng đèn hình hột vịt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

đèn dầu bơm hơi, có lưới măng sông cháy sáng trắng
“Đám cưới xưa treo đèn măng sông sáng rực.”
Gốc Pháp: "măng sông" từ tiếng Pháp manchon
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đẹp lắm
“Con gái út nhà đó đẹp như tiên.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
về
“Chừng nào dìa quê?”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "về"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đĩa, đồ dùng bằng sành sứ để bày thức ăn
“Đem dĩa ra đựng cá chiên.”
Nói trại / gộp âm: cách đọc miền Nam của "đĩa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chủ ruộng đất lớn thời xưa
“Điền chủ làng này có cả ngàn mẫu ruộng.”
Hán Việt: Hán Việt 田主
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
bẩn
“Tay dơ quá, đi rửa tay đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình ống dài, có hom, đặt chỗ nước chảy bắt cá
“Nước ròng, ra thăm đó coi có cá hông.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bộ quần áo mặc ở nhà, áo quần cùng màu
“Ra chợ mặc đồ bộ cũng được, hổng ai nói gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

dưa củ cải, cà rốt ngâm giấm
“Bánh mì phải có đồ chua.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dở lắm
“Phim này dở ẹc, coi buồn ngủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bẩn lắm
“Đi chơi dìa quần áo dơ hầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dải đất bồi nhô ra sông hoặc ra biển
“Mùa này cá hay tụ ở mé doi, tối mình ra đó giăng lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhìn, ngó
“Dòm coi ai ngoài cửa kìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giả, kém chất lượng
“Đồ dỏm, xài mấy bữa là hư.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập