Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
dây câu dài giăng ngang sông, nhiều lưỡi câu
“Giăng câu ngoài vàm, trúng mấy con cá bông lau.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây me tây, tán rộng, trồng che bóng
“Ngồi dưới gốc cây còng uống cà phê.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây thân cao, trái chín nứt ra bông gòn trắng dồn gối
“Hái trái gòn về lấy bông dồn gối.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đống rơm chất cao sau mùa gặt
“Con nít chơi trốn kiếm sau cây rơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm (thường đi sau "bự")
“Cái nhà chà bá lửa.”
Gốc Mã Lai – Chăm: Wiktionary dẫn từ điển Chăm – Việt của Bùi Khánh Thế: tiếng Chăm "chaba" (lớn, mạnh)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt lên khi ngạc nhiên hoặc than
“Cha chả, bữa nay ăn mặc bảnh dữ!”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
món cuốn nhân thịt rồi chiên (miền Bắc gọi nem rán)
“Chả giò chiên giòn, chấm nước mắm chua ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây họ cau lá có gai, mọc ven sông, đất phèn
“Bụi chà là có gai, coi chừng đâm chưn.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giò lụa, thịt heo quết nhuyễn gói lá chuối luộc
“Bánh mì chả lụa sáng nào tui cũng ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách gọi trêu, thân mật
“Cha nội này lì quá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lưới tròn, có chì, quăng ra cho bung xuống chụp cá
“Ổng quăng chài một cái là bung tròn trịa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
làm cao, kiêu, khó tánh
“Mới có chút tiền mà chảnh dữ vậy ta.”
Chưa rõ: Wiktionary nêu giả thuyết từ chữ Hán 整 (chỉnh), chưa chắc chắn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiệm tạp hóa
“Ra chạp phô mua chai nước tương.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu, chỉ tiệm bán đủ thứ (雜鋪)
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chạy nhanh thoăn thoắt, lon ton
“Nghe kêu ăn bánh là thằng nhỏ chạy te te ra.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bát
“Ăn hết chén cơm đi con.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt lên khi ngạc nhiên, giống "trời ơi"
“Chèn đét ơi, con nhỏ lớn dữ vậy ta!”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cứng cỏi, gan lì, giỏi chịu đựng
“Thằng đó chì lắm, té cái đứng dậy chạy tiếp.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chị ấy
“Chỉ mới lấy chồng hồi tháng rồi.”
Nói trại / gộp âm: gộp "chị" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây sào có mũi sắt nhọn nhiều ngạnh để đâm cá
“Ban đêm rọi đèn đi chĩa cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rán
“Chiên hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ưng thuận, đồng ý; cũng có nghĩa là thích
“Đi chơi với tui hông? Chịu hông?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chứ
“Đi chớ sao không.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "chứ"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ném vào, ném cho trúng
“Tụi nhỏ lấy đá chọi trái xoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái có lông mềm đỏ, cơm trắng ngọt
“Mùa chôm chôm, vườn ở Chợ Lách đỏ rực.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thật thà, mộc mạc
“Người dưới quê chơn chất, nói gì làm nấy.”
Hán Việt: "chơn" là cách đọc của miền Nam cho chữ Hán 真 (chân)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhộn nhịp, bồn chồn
“Gần Tết trong bụng chộn rộn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng cây sào tre chống xuống đáy để đẩy ghe xuồng đi
“Nước cạn quá, phải chống sào chớ chèo hổng được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt khen hoặc ngạc nhiên
“Chu cha, nhà cửa đẹp quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chua lắm
“Trái cóc này chua lè hà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái nhỏ chua, mọc thành chùm sát thân
“Chùm ruột dầm đường ăn chua chua ngọt ngọt.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chui
“Con mèo chun xuống gầm giường.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "chui"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc đó, khi đó (trong tương lai)
“Chừng đó tính tiếp, giờ lo ăn cái đã.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khi nào
“Chừng nào đi?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một chút
“Đợi chút xíu nha.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cô ấy
“Cổ dạy ở trường làng.”
Nói trại / gộp âm: gộp "cô" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dụng cụ vặn ốc, miệng cố định
“Lấy bộ cờ lê ra mở máy đuôi tôm.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp clé
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xem
“Coi phim, coi đá banh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bãi đất nổi giữa sông, có người ở và lập vườn
“Cồn Phụng giờ khách du lịch tới đông lắm.”
Thuần Việt
Cả miền Nam · Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần ThơThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trẻ con
“Con nít con nôi biết gì mà rầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một đợt thủy triều lên xuống; cũng chỉ mùa nước
“Coi con nước rồi mới tính chừng nào xổ đìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập