Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

94 từ

anh (người Hoa gọi)
“Hia ơi, tính tiền!”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "hia" (兄, anh)
Sài Gòn – miền Đông · Chợ LớnÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cách đáp khiêm nhường khi được khen, cảm ơn
“Hổng dám đâu, có chút xíu mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
hoa
“Năm nay huê lợi khá.”
Kỵ húy thời Nguyễn: kỵ tên bà Hồ Thị Hoa, vợ vua Minh Mạng, mẹ vua Thiệu Trị
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chum nhỏ đựng gạo, nước
“Đổ gạo vô khạp.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
kho chứa lúa
“Lúa chất đầy lẫm.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng có nước
“Láng Le, Láng Sen.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lâu nay
“Lâu rày khỏe hông chị?”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây xẻng lưỡi dài, cán dài, để xắn đất, đào mương
“Lấy cây leng xắn đất đắp bờ.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre có hom, cá vô được mà ra không được
“Đặt lờ ngay miệng cống hứng cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa ngắn ngày, chừng ba tháng là thu hoạch
“Trồng lúa ba trăng cho kịp né nước lũ.”
Thuần Việt: "trăng" ở đây chỉ tháng
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúa trồng một vụ trong năm theo mùa mưa, giống cũ dài ngày
“Lúa mùa cơm thơm mà năng suất thấp.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa thân dài, mọc vượt theo nước lũ ở vùng ngập sâu
“Hồi đó miệt Tri Tôn trồng lúa nổi, nước lên tới đâu lúa lên tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tên gọi chung các giống lúa mới năng suất cao đưa vô hồi thập niên 1960–1970
“Từ hồi có lúa thần nông, một năm làm hai ba vụ.”
Thuần Việt: đặt theo tên thần Nông, vị thần nghề nông
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng rộng, quanh năm đọng nước, mọc cỏ năn, cỏ lác
“Hồi xưa ngoài lung cá rô, cá trê nhiều vô số.”
Gốc Khmer: Lê Trung Hoa cho là gốc tiếng Khmer; hay gặp trong địa danh như Lung Ngọc Hoàng, Lung Lá Nhà Thề
Miền Tây · Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cách chồng gọi vợ theo con (mẹ của mấy đứa nhỏ)
“Má sắp nhỏ nấu nồi cá kho ngon dữ thần.”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
làm
“Đi mần ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
trời đất ơi (ngạc nhiên, hốt hoảng)
“Mèn đét ơi, sao về trễ dữ vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất ven vịnh Thái Lan có các con rạch đặt tên theo thứ tự Thứ Nhứt, Thứ Hai… tới Thứ Mười Một
“Sơn Nam viết nhiều truyện về miệt thứ U Minh.”
Thuần Việt: gọi theo các con rạch đánh số thứ tự
Miền Tây · Kiên Giang, Cà MauÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây lớn ven sông, hột ép lấy dầu thắp đèn, làm thuốc
“Dầu mù u bôi phỏng hay lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đẹp, dễ thương; cũng có nghĩa là lạ
“Con nhỏ ngộ ghê.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nguyên
“Rằm tháng Giêng là Tết Thượng Nguơn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "nguyên", thường giải thích là kỵ tên chúa Nguyễn Phúc Nguyên
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, cắm thành hàng có hom dẫn cá vô ngăn chứa
“Cắm nò ngoài mé biển bắt cá đối, cá kèo.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình cái chuông, úp xuống nước cạn bắt cá
“Nước cạn, xách nơm đi úp cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
gò đất cát nổi cao, thường ở vùng ven biển
“Trên nổng cát người ta trồng dưa hấu, củ sắn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bún nước lèo kiểu Khmer
“Sáng ăn tô num bò chóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "num banh chok"
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều đứng, không lên không xuống
“Đợi nước đứng rồi lặn xuống gỡ lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
con nước triều nhỏ, lên xuống ít (khoảng mùng tám, hăm ba âm lịch)
“Nước kém, đặt lọp hổng được bao nhiêu cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chim săn mồi lớn như diều hâu
“Con ó sà xuống bắt gà con.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất nhỏ, thường dùng kho cá
“Cá bống kho trong ơ đất ăn mới ngon.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây cho trái dài như cây gậy, cơm đen ngọt, mùi nồng
“Hồi nhỏ hay lượm trái ô môi ăn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây bụi lá có gai mọc ven sông nước lợ
“Bờ rạch mọc toàn ô rô với chà là.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dao lưỡi dài, cán cong như cổ cò, dùng phát cỏ ruộng
“Ông Tư vác phảng ra đồng phát cỏ từ hồi sáng sớm.”
Chưa rõ: có tài liệu cho là người Việt tiếp thu từ người Khmer và người miền Trung rồi sửa lại cho hợp đất bưng biền
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dây kéo (khóa kéo)
“Kéo phẹc mơ tuya lên coi chừng gió.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "fermeture"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tôi (người lớn tự xưng với người nhỏ, hay chồng xưng với vợ)
“Qua thương em lâu rồi.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
màn vải treo ở cửa, cửa sổ
“Kéo ri đô lại cho bớt nắng.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp rideau
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đường nước tự nhiên nhỏ, hẹp hơn rạch
“Con rỏng sau nhà nước ròng là cạn queo.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rừng ngập mặn ven biển, có đước, mắm, bần
“Hồi kháng chiến, du kích ẩn trong rừng sác Cần Giờ.”
Chưa rõ
Sài Gòn – miền Đông · Cần Giờ, Long Thành, Nhơn TrạchÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
củ cải muối phơi khô
“Cháo trắng ăn với sá bấu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "chai pó" (菜脯)
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
loại ghe nhỏ, đáy bằng, dùng chở người, chở hàng trên sông rạch
“Chèo chiếc tam bản qua sông chở trái cây.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 舢板 (tam bản), cùng gốc với chữ "sampan" trong tiếng Anh
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tre thân đặc, làm cán, làm gậy
“Cây tầm vông vót nhọn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập