Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
ưng thuận, đồng ý; cũng có nghĩa là thích
“Đi chơi với tui hông? Chịu hông?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rán
“Chiên hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây sào có mũi sắt nhọn nhiều ngạnh để đâm cá
“Ban đêm rọi đèn đi chĩa cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

bát
“Ăn hết chén cơm đi con.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chạy nhanh thoăn thoắt, lon ton
“Nghe kêu ăn bánh là thằng nhỏ chạy te te ra.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

lưới tròn, có chì, quăng ra cho bung xuống chụp cá
“Ổng quăng chài một cái là bung tròn trịa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách gọi trêu, thân mật
“Cha nội này lì quá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

giò lụa, thịt heo quết nhuyễn gói lá chuối luộc
“Bánh mì chả lụa sáng nào tui cũng ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

món cuốn nhân thịt rồi chiên (miền Bắc gọi nem rán)
“Chả giò chiên giòn, chấm nước mắm chua ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt lên khi ngạc nhiên hoặc than
“Cha chả, bữa nay ăn mặc bảnh dữ!”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhánh cây, bụi tre thả xuống nước làm chỗ cho cá tụ, rồi vây lại bắt
“Tết tới, dỡ chà bắt cá ăn Tết.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

đống rơm chất cao sau mùa gặt
“Con nít chơi trốn kiếm sau cây rơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây rừng ngập mặn, hay mọc tiên phong trên bãi bồi
“Bãi bồi tới đâu, cây mắm mọc tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây cầu nhỏ bắc bằng thân tre, cây tràm, có tay vịn, bắc qua mương rạch
“Con nít miệt vườn đi cầu khỉ ào ào, hổng sợ té.”
Thuần Việt: gọi vậy vì đi phải khom người, bám tay như con khỉ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dây câu dài giăng ngang sông, nhiều lưỡi câu
“Giăng câu ngoài vàm, trúng mấy con cá bông lau.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cần câu ngắn cắm dọc bờ, móc mồi để qua đêm
“Chiều đi cắm câu, sáng đi thăm câu.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xây nhà
“Năm nay cất nhà mới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gặt lúa
“Tháng Chạp là mùa cắt lúa, đồng ruộng vui lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cao lêu nghêu
“Mới mấy năm mà nó cao nhòng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cằn nhằn, than phiền hoài
“Ổng càm ràm vì cơm dọn trễ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cãi nhau
“Hai vợ chồng nhà kế bên cãi lộn um sùm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cà phê pha bằng túi vải lọc (vợt), lối pha xưa
“Quán cà phê vợt đầu hẻm mở từ hồi trước năm bảy lăm.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

chỗ sông rạch phình rộng ra, ghe xuồng quay đầu được; ở Sài Gòn còn chỉ vòng xoay giữa ngã đường
“Ghe chạy tới bùng binh rồi quay đầu trở ra.”
Thuần Việt: nghĩa gốc là chỗ sông rạch phình ra; sau dùng cho vòng xoay đường phố như bùng binh Cây Gõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, xoáy, rộng ra trên sông rạch
“Tới khúc búng nước xoáy, chèo cho vững tay nha.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Búng Xáng (Cần Thơ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lần sau, hôm sau
“Bữa sau có dìa nhớ ghé nhà tui nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm qua
“Bữa qua tui ghé mà bà đi vắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm nay
“Bữa nay trời nóng quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày kia (sau ngày mai hai ngày); cũng chỉ hôm trước nữa
“Bữa kia tui mới rảnh, chừng đó mình đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mấy hôm nay, từ mấy bữa nay tới giờ
“Bữa giờ đi đâu mất biệt vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày, hôm
“Bữa nay mưa, bữa qua nắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm, to đùng
“Trái mít bự chà bá, hai người khiêng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to, lớn
“Con cá bự quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

mì chính
“Nêm chút bột ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bột làm từ củ khoai mì, dùng làm sệt hoặc làm bánh
“Quậy chút bột năng cho nồi súp sệt lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

khuyên tai
“Đeo đôi bông tai vàng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây súng mọc dưới nước, cọng bông ăn được
“Mùa nước nổi, đi hái bông súng bán.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

hoa điên điển, mùa nước nổi
“Bông điên điển xào tép.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống cống nhỏ (xưa bằng thân cây khoét ruột) đặt dưới bờ để dẫn nước ra vô ruộng
“Mở bọng cho nước vô ruộng đi con.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dùng dầm khua nước cho xuồng chạy
“Con nhỏ mới mười tuổi mà bơi xuồng giỏi lắm.”
Thuần Việt: "bơi" ở đây là đẩy xuồng bằng dầm, không phải người lội nước
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mang cơm theo để ăn ở chỗ làm hay ngoài đồng
“Má bới cơm cho ba ra ruộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập