Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

68 từ

rán
“Chiên hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ưng thuận, đồng ý; cũng có nghĩa là thích
“Đi chơi với tui hông? Chịu hông?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chứ
“Đi chớ sao không.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "chứ"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chợ họp trên sông, mua bán trên ghe xuồng
“Sáng sớm đi chợ nổi Cái Răng ăn tô hủ tiếu trên ghe.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ném vào, ném cho trúng
“Tụi nhỏ lấy đá chọi trái xoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái có lông mềm đỏ, cơm trắng ngọt
“Mùa chôm chôm, vườn ở Chợ Lách đỏ rực.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thật thà, mộc mạc
“Người dưới quê chơn chất, nói gì làm nấy.”
Hán Việt: "chơn" là cách đọc của miền Nam cho chữ Hán 真 (chân)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhộn nhịp, bồn chồn
“Gần Tết trong bụng chộn rộn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng cây sào tre chống xuống đáy để đẩy ghe xuồng đi
“Nước cạn quá, phải chống sào chớ chèo hổng được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt khen hoặc ngạc nhiên
“Chu cha, nhà cửa đẹp quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chua lắm
“Trái cóc này chua lè hà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái nhỏ chua, mọc thành chùm sát thân
“Chùm ruột dầm đường ăn chua chua ngọt ngọt.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chui
“Con mèo chun xuống gầm giường.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "chui"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc đó, khi đó (trong tương lai)
“Chừng đó tính tiếp, giờ lo ăn cái đã.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khi nào
“Chừng nào đi?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một chút
“Đợi chút xíu nha.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cô ấy
“Cổ dạy ở trường làng.”
Nói trại / gộp âm: gộp "cô" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dụng cụ vặn ốc, miệng cố định
“Lấy bộ cờ lê ra mở máy đuôi tôm.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp clé
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xem
“Coi phim, coi đá banh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bãi đất nổi giữa sông, có người ở và lập vườn
“Cồn Phụng giờ khách du lịch tới đông lắm.”
Thuần Việt
Cả miền Nam · Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần ThơThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trẻ con
“Con nít con nôi biết gì mà rầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một đợt thủy triều lên xuống; cũng chỉ mùa nước
“Coi con nước rồi mới tính chừng nào xổ đìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cua nhỏ sống ở bãi bùn, bãi cát ven sông, ven biển
“Ra bãi bắt còng về làm mắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim nước lông đen, lặn bắt cá giỏi
“Bầy cồng cộc đậu kín ngọn tràm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đơn vị đo ruộng đất, thường là 1.000 mét vuông (công tầm cấy); có nơi tính lớn hơn (công tầm điền)
“Nhà ổng có chục công đất ruộng.”
Thuần Việt: cách tính công lớn nhỏ khác nhau tùy vùng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khờ khạo, chậm hiểu
“Thằng đó cù lần, nói hoài hổng hiểu.”
Chưa rõ: vốn là tên con cù lần (cu li), loài vật chậm chạp; nguồn gốc tên gọi chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đảo nhỏ giữa sông
“Cù lao Ông Hổ ở Long Xuyên.”
Gốc Mã Lai – Chăm: nhiều người cho là từ tiếng Mã Lai "pulau" (đảo)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cũ lắm
“Cái xe cũ mèm mà còn chạy ngon.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập