Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
chỗ sông rạch phình rộng ra, ghe xuồng quay đầu được; ở Sài Gòn còn chỉ vòng xoay giữa ngã đường
“Ghe chạy tới bùng binh rồi quay đầu trở ra.”
Thuần Việt: nghĩa gốc là chỗ sông rạch phình ra; sau dùng cho vòng xoay đường phố như bùng binh Cây Gõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, xoáy, rộng ra trên sông rạch
“Tới khúc búng nước xoáy, chèo cho vững tay nha.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Búng Xáng (Cần Thơ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lần sau, hôm sau
“Bữa sau có dìa nhớ ghé nhà tui nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm qua
“Bữa qua tui ghé mà bà đi vắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm nay
“Bữa nay trời nóng quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày kia (sau ngày mai hai ngày); cũng chỉ hôm trước nữa
“Bữa kia tui mới rảnh, chừng đó mình đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mấy hôm nay, từ mấy bữa nay tới giờ
“Bữa giờ đi đâu mất biệt vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày, hôm
“Bữa nay mưa, bữa qua nắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm, to đùng
“Trái mít bự chà bá, hai người khiêng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to, lớn
“Con cá bự quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mì chính
“Nêm chút bột ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bột làm từ củ khoai mì, dùng làm sệt hoặc làm bánh
“Quậy chút bột năng cho nồi súp sệt lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khuyên tai
“Đeo đôi bông tai vàng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây súng mọc dưới nước, cọng bông ăn được
“Mùa nước nổi, đi hái bông súng bán.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa điên điển, mùa nước nổi
“Bông điên điển xào tép.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống cống nhỏ (xưa bằng thân cây khoét ruột) đặt dưới bờ để dẫn nước ra vô ruộng
“Mở bọng cho nước vô ruộng đi con.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dùng dầm khua nước cho xuồng chạy
“Con nhỏ mới mười tuổi mà bơi xuồng giỏi lắm.”
Thuần Việt: "bơi" ở đây là đẩy xuồng bằng dầm, không phải người lội nước
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mang cơm theo để ăn ở chỗ làm hay ngoài đồng
“Má bới cơm cho ba ra ruộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bộ phản gỗ ghép từ những tấm ván dày kê trên chân, để nằm ngồi
“Trưa nằm bộ ván ngoài hiên, gió mát rượi.”
Thuần Việt: loại sang gọi "bộ ván ngựa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ đất đắp vây quanh ruộng vườn để ngăn lũ
“Năm nay bờ bao chắc, lúa thu đông ăn chắc rồi.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bênh vực
“Má binh thằng Út hoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim lông nâu đỏ, kêu "bịp bịp" khi nước lớn
“Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi.”
Thuần Việt: tên phỏng theo tiếng kêu; dân gian nghe bìm bịp kêu để biết con nước
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bảo
“Ai biểu không nghe lời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bãi đất thấp ven sông, nước lên thì ngập
“Ra ngoài biền cắt cỏ cho bò ăn.”
Thuần Việt: hay đi chung trong cụm "bưng biền"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây sào cắm trước ghe ở chợ nổi, treo món hàng mình bán cho người ta thấy
“Nhìn cây bẹo treo trái khóm là biết ghe bán khóm.”
Thuần Việt: "bẹo" nghĩa là làm cho người khác để ý (như "bẹo hình bẹo dạng")
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng mày, tụi bây (người lớn kêu con cháu, thân mật)
“Bây ăn cơm chưa? Ăn rồi thì đi ngủ đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
em (người thương, vợ)
“Bậu ra đi để qua ở lại.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ao, đầm
“Bàu Sen, Bàu Cát.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ngô
“Nướng trái bắp.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng tự nhiên đọng nước, giống cái bàu
“Mùa khô, người ta tát bào bắt cá lóc.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Bào Bèo, Bào Sen; nhiều người cho là biến âm của "bàu"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

bánh mỏng làm bằng bột gạo tráng rồi phơi (miền Bắc gọi bánh đa)
“Cuốn bánh tráng với thịt luộc, rau sống ăn bá cháy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh nếp gói lá chuối, đòn dài, nấu ngày Tết ở miền Nam
“Tết nào nhà tui cũng nấu nồi bánh tét.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp trai, ra dáng
“Bữa nay bảnh dữ ta.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đồ dùng làm phẳng quần áo bằng sức nóng
“Lấy bàn ủi ủi bộ đồ đi đám cưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người làm công cho chủ ruộng, ăn lương theo mùa
“Nhà ổng nuôi mấy bạn điền ở luôn trong nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập

cây mọc ven sông nước lợ, trái chua, rễ thở mọc nhô lên
“Đom đóm đậu cây bần sáng lấp lánh.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách vợ gọi chồng theo con (cha của mấy đứa nhỏ)
“Ba sắp nhỏ ơi, dìa ăn cơm nè!”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bà con nói chung, cách gọi thân mật đám đông
“Thưa bà con cô bác, chương trình bắt đầu nghen!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập