Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
cà phê pha sẵn uống nóng trong tách nhỏ (cách gọi trong quán cà phê xưa)
“Ông già sáng nào cũng ra quán kêu ly xây chừng.”
Chưa rõ: có ý kiến cho là gốc tiếng Hoa, chưa đủ nguồn kiểm chứng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
máy đào kinh bằng gầu sắt, do Pháp đưa vô đào kinh ở miền Tây
“Kinh này hồi xưa xáng đào, nên kêu là kinh xáng.”
Chưa rõ: có trong nhiều địa danh như Kinh Xáng Xà No, Vàm Xáng, Búng Xáng
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất miệng rộng, lòng cạn, để kho cá
“Kho trã cá rô bằng củi, thơm lừng.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rừng ngập mặn ven biển, có đước, mắm, bần
“Hồi kháng chiến, du kích ẩn trong rừng sác Cần Giờ.”
Chưa rõ
Sài Gòn – miền Đông · Cần Giờ, Long Thành, Nhơn TrạchÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dao lưỡi dài, cán cong như cổ cò, dùng phát cỏ ruộng
“Ông Tư vác phảng ra đồng phát cỏ từ hồi sáng sớm.”
Chưa rõ: có tài liệu cho là người Việt tiếp thu từ người Khmer và người miền Trung rồi sửa lại cho hợp đất bưng biền
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây bụi lá có gai mọc ven sông nước lợ
“Bờ rạch mọc toàn ô rô với chà là.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây cho trái dài như cây gậy, cơm đen ngọt, mùi nồng
“Hồi nhỏ hay lượm trái ô môi ăn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất nhỏ, thường dùng kho cá
“Cá bống kho trong ơ đất ăn mới ngon.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây lớn ven sông, hột ép lấy dầu thắp đèn, làm thuốc
“Dầu mù u bôi phỏng hay lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
trời đất ơi (ngạc nhiên, hốt hoảng)
“Mèn đét ơi, sao về trễ dữ vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây xẻng lưỡi dài, cán dài, để xắn đất, đào mương
“Lấy cây leng xắn đất đắp bờ.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chum nhỏ đựng gạo, nước
“Đổ gạo vô khạp.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, chở lúa gạo, hàng hóa đường dài
“Ghe chài chở lúa từ Bạc Liêu lên Chợ Lớn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chim nước nhỏ, hay ở ruộng lúa, bờ đìa
“Mùa nước đổ, cúm núm kêu khắp đồng.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
loài ba ba lớn, mũi dài, sống ở sông rạch
“Bắt được con cua đinh cả ký.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt lên khi ngạc nhiên, giống "trời ơi"
“Chèn đét ơi, con nhỏ lớn dữ vậy ta!”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây họ cau lá có gai, mọc ven sông, đất phèn
“Bụi chà là có gai, coi chừng đâm chưn.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giỏ đan bằng lác hoặc bàng, như cái bao, đựng lúa gạo, đồ đạc
“Đựng gạo trong cà ròn đem lên ghe.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây cùng họ mãng cầu, mọc dại ven mương, trái thơm
“Hồi nhỏ hay hái trái bình bát chín ăn.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập