Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

27 từ

bà con nói chung, cách gọi thân mật đám đông
“Thưa bà con cô bác, chương trình bắt đầu nghen!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách vợ gọi chồng theo con (cha của mấy đứa nhỏ)
“Ba sắp nhỏ ơi, dìa ăn cơm nè!”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ dùng làm phẳng quần áo bằng sức nóng
“Lấy bàn ủi ủi bộ đồ đi đám cưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp trai, ra dáng
“Bữa nay bảnh dữ ta.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh nếp gói lá chuối, đòn dài, nấu ngày Tết ở miền Nam
“Tết nào nhà tui cũng nấu nồi bánh tét.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh mỏng làm bằng bột gạo tráng rồi phơi (miền Bắc gọi bánh đa)
“Cuốn bánh tráng với thịt luộc, rau sống ăn bá cháy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngô
“Nướng trái bắp.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ao, đầm
“Bàu Sen, Bàu Cát.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chúng mày, tụi bây (người lớn kêu con cháu, thân mật)
“Bây ăn cơm chưa? Ăn rồi thì đi ngủ đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bãi đất thấp ven sông, nước lên thì ngập
“Ra ngoài biền cắt cỏ cho bò ăn.”
Thuần Việt: hay đi chung trong cụm "bưng biền"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bảo
“Ai biểu không nghe lời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim lông nâu đỏ, kêu "bịp bịp" khi nước lớn
“Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi.”
Thuần Việt: tên phỏng theo tiếng kêu; dân gian nghe bìm bịp kêu để biết con nước
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bênh vực
“Má binh thằng Út hoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bộ phản gỗ ghép từ những tấm ván dày kê trên chân, để nằm ngồi
“Trưa nằm bộ ván ngoài hiên, gió mát rượi.”
Thuần Việt: loại sang gọi "bộ ván ngựa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mang cơm theo để ăn ở chỗ làm hay ngoài đồng
“Má bới cơm cho ba ra ruộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
khuyên tai
“Đeo đôi bông tai vàng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bột làm từ củ khoai mì, dùng làm sệt hoặc làm bánh
“Quậy chút bột năng cho nồi súp sệt lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mì chính
“Nêm chút bột ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to, lớn
“Con cá bự quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm, to đùng
“Trái mít bự chà bá, hai người khiêng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày, hôm
“Bữa nay mưa, bữa qua nắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mấy hôm nay, từ mấy bữa nay tới giờ
“Bữa giờ đi đâu mất biệt vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngày kia (sau ngày mai hai ngày); cũng chỉ hôm trước nữa
“Bữa kia tui mới rảnh, chừng đó mình đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm nay
“Bữa nay trời nóng quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm qua
“Bữa qua tui ghé mà bà đi vắng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lần sau, hôm sau
“Bữa sau có dìa nhớ ghé nhà tui nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ sông rạch phình rộng ra, ghe xuồng quay đầu được; ở Sài Gòn còn chỉ vòng xoay giữa ngã đường
“Ghe chạy tới bùng binh rồi quay đầu trở ra.”
Thuần Việt: nghĩa gốc là chỗ sông rạch phình ra; sau dùng cho vòng xoay đường phố như bùng binh Cây Gõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập