Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
trưa lắm rồi, trễ lắm rồi
“Trưa trờ trưa trật mới chịu dậy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khúc gỗ hoặc đá có khía, trâu kéo lăn trên lúa cho rụng hột, hoặc lăn ruộng cho nhuyễn đất
“Buộc trâu vô trục, kéo vài vòng là lúa rụng hết.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ống tre hoặc ống nhựa có hom, bỏ mồi để bắt lươn
“Đặt trúm lươn dọc bờ ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

con giun đất
“Đào trùn làm mồi câu cá.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhúng sơ vô nước sôi cho chín tái (miền Bắc gọi chần)
“Trụng sơ giá với hẹ rồi bỏ vô tô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
làm ăn gặp may, được lời lớn
“Mùa này nó trúng mánh, mua được xe mới.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường xuyên qua vùng đất hoang nhiều cây bụi, ngày xưa dễ gặp nguy
“Hồi xưa đi qua truông phải đi đông người mới dám.”
Thuần Việt: cũng gặp ở miền Trung; có trong địa danh Truông Mít (Tây Ninh)
Sài Gòn – miền ĐôngTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
tôi
“Tui đi trước nha.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "tôi"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng mày
“Tụi bây ăn cơm chưa?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng nó, bọn nó
“Tụi nó rủ nhau ra đồng chơi từ hồi trưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng tôi
“Tụi tui đi trước, mấy người theo sau.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hơi khác người, tưng tửng, nói năng nửa đùa nửa thiệt
“Ông đó tửng tửng mà vui tánh lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây vặn vít
“Kiếm giùm cây tuốc nơ vít bake.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp tournevis
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, bờ mềm, ghe đậu hoặc kéo lên sửa được
“Ghe hư lườn, đem vô ụ sửa mất cả tuần.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt ra khi ngạc nhiên, thắc mắc
“Ủa, sao bữa nay đi làm sớm vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ừ (đáp thân mật)
“Ừa, mai tao ghé.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "ừ"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
là (quần áo)
“Ủi đồ đi, mai đi đám cưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng kêu khi bị đau
“Ui da, đạp trúng cục đá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ồn ào, om sòm
“Nhà kế bên hát karaoke um sùm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ưa, chịu, vừa ý
“Coi bộ con nhỏ ưng thằng đó rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ướt sũng
“Mắc mưa ướt mem.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ướt sũng, ướt dính
“Đổ mồ hôi ướt nhẹp cái áo.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nhỏ nhất trong nhà
“Thằng Út lì nhất nhà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cửa sông nhỏ đổ ra sông lớn
“Ghe đậu ở vàm rạch.”
Gốc Khmer: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Khmer "peam" (cửa sông), vd Vàm Cỏ, Vàm Nao
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đổi công làm qua làm lại giữa các nhà trong xóm
“Mùa cấy, cả xóm vần công, nay nhà này mai nhà kia.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vậy, như thế này
“Làm vầy nè, coi nè, dễ ợt hà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đồ phế liệu
“Bán ve chai lấy tiền.”
Chưa rõ: có người cho là "ve" từ tiếng Pháp "verre" (thủy tinh)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

giống vịt to con, mặt có mồng đỏ
“Làm con vịt xiêm nấu chao đãi khách.”
Chưa rõ: "xiêm" là nước Xiêm; chưa rõ có phải đưa từ Xiêm qua hay không
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lưới vuông căng trên khung tre, hạ xuống nước rồi kéo lên bắt cá
“Ngồi canh vó bên mé sông cả buổi.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

vào
“Vô nhà ngồi chơi uống miếng nước nè.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "vào"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
họ Vũ; chữ "vũ"
“Ông Võ bán tạp hóa đầu chợ.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "vũ" thành "võ", gắn với lệ kỵ húy thời chúa Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xuồng dài, mũi nhọn, gắn máy đuôi tôm, chạy nhanh trên sông rạch
“Đi vỏ lãi từ Cà Mau vô Năm Căn mau hơn đi đường bộ.”
Chưa rõ: "vỏ" là thân xuồng mỏng; nhiều người cho là "Lãi" là tên người thợ đóng hoặc gắn máy đầu tiên, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
điệu ca chủ lực của cải lương, gốc từ bài Dạ cổ hoài lang
“Ca một câu vọng cổ nghe chơi.”
Hán Việt: "vọng cổ" (望古) là nhớ xưa
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ thu gom, chứa hàng để bán sỉ (vựa cá, vựa trái cây)
“Đem cá lên vựa bán cho rảnh.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

thanh sắt dài, đầu dẹp, để nạy, đào
“Lấy xà beng nạy cục đá lên.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

xà phòng
“Rửa tay bằng xà bông.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "savon"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

rau xà lách
“Gỏi trộn xà lách xoong.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "salade"; "xà lách xoong" từ "cresson"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

ghe sắt lớn, đáy bằng, chở cát, đá, lúa gạo, thường được tàu kéo hoặc gắn máy
“Xà lan chở cát chạy cả ngày trên sông Tiền.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp chaland
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thả cửa, không giới hạn
“Bữa nay tui bao, ăn xả láng đi!”
Thuần Việt: ghép "xả" + "láng"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tấm vải quấn quanh người thay quần
“Ông mặc xà rông ra bến tắm.”
Gốc Mã Lai – Chăm: từ tiếng Mã Lai "sarung"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập