Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
giận hờn, dỗi
“Giận lẫy chi vậy, nói ra coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đong lúa gạo xưa, một giạ chừng 40 lít
“Năm nay trúng mùa, mỗi công được bốn chục giạ.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nghiện, mê không bỏ được
“Ổng ghiền cà phê, sáng hổng uống là nhức đầu.”
Chưa rõ: Wiktionary nêu khả năng là âm Hán Việt cổ, chưa chắc chắn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe làm từ một thân cây lớn khoét ruột
“Ông nội còn giữ chiếc ghe lườn bằng cây sao.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, của nhà giàu xưa
“Ghe hầu của ông Hội đồng.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, chở lúa gạo, hàng hóa đường dài
“Ghe chài chở lúa từ Bạc Liêu lên Chợ Lớn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ghe đánh cá bằng lưới cào kéo dưới đáy biển
“Thằng Út theo ghe cào đi biển cả tháng mới về.”
Thuần Việt
Miền Tây · Kiên Giang, Cà Mau, Bạc LiêuThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghế xếp căng vải bố, nằm được
“Ổng giăng ghế bố trước hiên nằm nghe radio.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe buồm lớn, bụng phình, chạy biển chở hàng
“Hồi đó ghe bầu chở muối, chở mắm từ miệt ngoài vô Sài Gòn.”
Thuần Việt: gọi theo dáng lườn bầu, phình
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập

tạt vô, dừng lại thăm
“Đi ngang thì ghé nhà tui uống nước.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuyền nhỏ chở người, chở hàng trên sông rạch
“Sáng sớm đi ghe ra chợ nổi Cái Răng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gàu đan treo trên ba chân, một người đưa qua đưa lại để tát nước vô ruộng
“Hồi xưa tát nước bằng gàu sòng mỏi hết hai tay.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
giống gà chọi, gà đá
“Ổng nuôi mấy con gà nòi, cưng như con.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

loài ếch nhái thân tròn, mùa mưa kêu inh ỏi
“Mưa đầu mùa, ngoài ruộng ểnh ương kêu inh ỏi.”
Thuần Việt: tên gọi phỏng theo tiếng kêu
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
em ấy, người nhỏ tuổi hơn ở ngôi thứ ba
“Ẻm mới đi học dìa, để ẻm nghỉ chút nghen.”
Nói trại / gộp âm: gộp "em" + "ấy", đổi qua thanh hỏi, giống ảnh, chỉ, ổng, bả
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

dụng cụ kẹp chặt vật để gia công
“Kẹp miếng sắt vô ê tô rồi giũa.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp étau
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đường trắng hạt nhỏ, đường kính
“Cho thêm muỗng đường cát vô nồi chè.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

con ấu trùng của bọ cánh cứng, sống trong đọt dừa, đọt chà là
“Đuông dừa là món ăn nhậu của dân miệt vườn.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây rừng ngập mặn, rễ chống tỏa ra như cái nơm
“Rừng đước Năm Căn bạt ngàn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giống dừa trái nhỏ, nước ngọt, thường để uống
“Chặt trái dừa xiêm uống cho đã khát.”
Chưa rõ: "xiêm" nghĩa là "của nước Xiêm"; chưa rõ có phải đưa từ Xiêm qua thiệt hay không
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây dừa thân ngầm mọc ven sông rạch, lá lợp nhà, trái ăn được
“Nhà lá dừa nước mát rượi.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghê gớm, quá chừng
“Mưa dữ thần!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

ô (che mưa)
“Mang dù theo kẻo mưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đàn nguyệt
“Ông Tư đờn kìm cho cả xóm ca.”
Nói trại / gộp âm: "đờn" là đọc trại của "đàn"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bày cơm ra ăn
“Dọn cơm ăn đi tụi bây.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đàn; chơi đàn
“Ổng đờn kìm hay số một trong xóm.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "đàn"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giả, kém chất lượng
“Đồ dỏm, xài mấy bữa là hư.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhìn, ngó
“Dòm coi ai ngoài cửa kìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dải đất bồi nhô ra sông hoặc ra biển
“Mùa này cá hay tụ ở mé doi, tối mình ra đó giăng lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bẩn lắm
“Đi chơi dìa quần áo dơ hầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dở lắm
“Phim này dở ẹc, coi buồn ngủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

dưa củ cải, cà rốt ngâm giấm
“Bánh mì phải có đồ chua.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bộ quần áo mặc ở nhà, áo quần cùng màu
“Ra chợ mặc đồ bộ cũng được, hổng ai nói gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình ống dài, có hom, đặt chỗ nước chảy bắt cá
“Nước ròng, ra thăm đó coi có cá hông.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bẩn
“Tay dơ quá, đi rửa tay đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chủ ruộng đất lớn thời xưa
“Điền chủ làng này có cả ngàn mẫu ruộng.”
Hán Việt: Hán Việt 田主
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ao nhỏ để bắt cá
“Tát đìa bắt cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đĩa, đồ dùng bằng sành sứ để bày thức ăn
“Đem dĩa ra đựng cá chiên.”
Nói trại / gộp âm: cách đọc miền Nam của "đĩa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
về
“Chừng nào dìa quê?”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "về"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vậy
“Sao dị? Ai làm dị?”
Nói trại / gộp âm: nói trại của "vậy"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập