Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
rất, lắm (nhấn mạnh, nghĩa tốt hay xấu đều được)
“Con nhỏ hát hay dễ sợ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp lắm
“Con gái út nhà đó đẹp như tiên.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
về
“Chừng nào dìa quê?”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "về"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đĩa, đồ dùng bằng sành sứ để bày thức ăn
“Đem dĩa ra đựng cá chiên.”
Nói trại / gộp âm: cách đọc miền Nam của "đĩa"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bẩn
“Tay dơ quá, đi rửa tay đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bộ quần áo mặc ở nhà, áo quần cùng màu
“Ra chợ mặc đồ bộ cũng được, hổng ai nói gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dưa củ cải, cà rốt ngâm giấm
“Bánh mì phải có đồ chua.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dở lắm
“Phim này dở ẹc, coi buồn ngủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bẩn lắm
“Đi chơi dìa quần áo dơ hầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhìn, ngó
“Dòm coi ai ngoài cửa kìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giả, kém chất lượng
“Đồ dỏm, xài mấy bữa là hư.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đàn; chơi đàn
“Ổng đờn kìm hay số một trong xóm.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "đàn"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bày cơm ra ăn
“Dọn cơm ăn đi tụi bây.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ô (che mưa)
“Mang dù theo kẻo mưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghê gớm, quá chừng
“Mưa dữ thần!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giống dừa trái nhỏ, nước ngọt, thường để uống
“Chặt trái dừa xiêm uống cho đã khát.”
Chưa rõ: "xiêm" nghĩa là "của nước Xiêm"; chưa rõ có phải đưa từ Xiêm qua thiệt hay không
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường trắng hạt nhỏ, đường kính
“Cho thêm muỗng đường cát vô nồi chè.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dụng cụ kẹp chặt vật để gia công
“Kẹp miếng sắt vô ê tô rồi giũa.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp étau
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
em ấy, người nhỏ tuổi hơn ở ngôi thứ ba
“Ẻm mới đi học dìa, để ẻm nghỉ chút nghen.”
Nói trại / gộp âm: gộp "em" + "ấy", đổi qua thanh hỏi, giống ảnh, chỉ, ổng, bả
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
loài ếch nhái thân tròn, mùa mưa kêu inh ỏi
“Mưa đầu mùa, ngoài ruộng ểnh ương kêu inh ỏi.”
Thuần Việt: tên gọi phỏng theo tiếng kêu
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giống gà chọi, gà đá
“Ổng nuôi mấy con gà nòi, cưng như con.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tạt vô, dừng lại thăm
“Đi ngang thì ghé nhà tui uống nước.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghế xếp căng vải bố, nằm được
“Ổng giăng ghế bố trước hiên nằm nghe radio.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nghiện, mê không bỏ được
“Ổng ghiền cà phê, sáng hổng uống là nhức đầu.”
Chưa rõ: Wiktionary nêu khả năng là âm Hán Việt cổ, chưa chắc chắn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đong lúa gạo xưa, một giạ chừng 40 lít
“Năm nay trúng mùa, mỗi công được bốn chục giạ.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giận hờn, dỗi
“Giận lẫy chi vậy, nói ra coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

bánh bột chiên ăn với cháo
“Mua cặp giò cháo quẩy chấm cà phê sữa.”
Gốc Hoa: "quẩy" từ tiếng Quảng Đông "yau ja gwai" (油炸鬼)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đùa
“Giỡn hoài, làm việc đi!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giúp
“Làm giùm tui cái.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giật
“Coi chừng bị giựt điện thoại nghen.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "giật"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất cao hơn chung quanh
“Mùa nước nổi, bà con dồn trâu bò lên gò.”
Thuần Việt: có trong nhiều địa danh như Gò Vấp, Gò Công, Gò Quao
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng cuối câu nhấn mạnh ý "chỉ có vậy thôi"
“Tui hổng biết gì hết trơn hà.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

bánh bột lọc nhân tôm hấp (món điểm tâm người Hoa)
“Sáng chủ nhựt đi ăn há cảo, xíu mại.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông 蝦餃 (haa1 gaau2)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
keo kiệt, chi li
“Ổng hà tiện từng đồng, hổng dám ăn tô hủ tiếu.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhé, nhỉ (rủ rê hay đồng tình)
“Bữa nay trời đẹp hen.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
may mắn
“Bữa nay hên, ra đường gặp toàn người quen.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
may rủi, tùy vận
“Mua vé số hên xui thôi, đừng trông.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lợn
“Tết nhà làm thịt heo kho hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giật mình, sợ
“Hết hồn, tưởng ai, ai dè mầy!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không còn gì để nói, chịu thua
“Thằng này lì hết nói nổi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập