Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
tiếng cuối câu tỏ ý tự hỏi hoặc ngạc nhiên
“Con nhỏ này giỏi dữ ta!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nông dân mướn ruộng của điền chủ để làm, nộp lúa ruộng
“Hồi xưa ông bà mình là tá điền, làm cho chủ đất.”
Hán Việt: từ Hán Việt: "tá" là mượn, "điền" là ruộng
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
từ từ, thong thả
“Còn sớm mà, chạy tà tà thôi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quất
“Ly nước tắc mát rượi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tên gọi khác của vỏ lãi, xuồng gắn máy nhỏ
“Tắc ráng chạy ngang, sóng đánh vô bờ ì ạp.”
Chưa rõ: nhiều người cho là phỏng theo tiếng máy nổ "tắc… ráng" khi chạy, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người cầm lái ghe, tàu
“Tài công ghe này rành luồng lạch lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người giữ sổ sách, thu chi cho chủ tiệm, chủ ghe buôn hoặc điền chủ
“Ổng làm tài phú cho nhà máy xay lúa.”
Hán Việt: nhiều người cho là từ Hán Việt 財副 (tài phó), đọc trại thành tài phú
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
loại ghe nhỏ, đáy bằng, dùng chở người, chở hàng trên sông rạch
“Chèo chiếc tam bản qua sông chở trái cây.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 舢板 (tam bản), cùng gốc với chữ "sampan" trong tiếng Anh
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tre thân đặc, làm cán, làm gậy
“Cây tầm vông vót nhọn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nói linh tinh, không đâu vào đâu
“Nói chuyện tầm xàm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tính (tính tình)
“Ổng tánh tình hiền khô.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "tính"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đong lúa gạo xưa, bằng nửa giạ (chừng 20 lít, một thùng)
“Đong cho tui một táo gạo.”
Chưa rõ
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
vớ vẩn, không đâu vào đâu
“Ngồi nói chuyện tào lao cả buổi.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cho ghe xuồng ghé sát vô bờ; rộng ra là ghé vô
“Tấp vô đây nghỉ chút rồi đi tiếp.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường nước ngắn nối hai con sông, con rạch để đi cho mau
“Đi ngả tắt Cây Me ra sông lớn cho lẹ, khỏi vòng xa.”
Thuần Việt: chữ "tắt" trong "đi tắt"; hay gặp trong địa danh như Tắt Cây Trâm
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tát cạn đìa, ao để bắt cá, thường làm cuối mùa khô hoặc gần Tết
“Tát đìa xong, cá lóc nằm lúc nhúc dưới sình.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đậu phụ; cũng chỉ món tàu hủ nước đường
“Chiều nay ăn tàu hủ chiên sả nghen.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 豆腐 (đậu hũ), đọc theo giọng người Hoa ở miền Nam
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
váng đậu nành phơi khô
“Kho nồi tàu hủ ky với nấm cho bà ăn chay.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 豆腐 + 枝 (cành), đọc theo giọng người Hoa
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngã
“Chạy lẹ coi chừng té.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bất ngờ lắm, sửng sốt
“Nghe giá căn nhà mà té ngửa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tôm nhỏ sống ở ruộng, mương
“Tép rang mỡ ăn với cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhà mát nhỏ lợp lá bên đường hay bên chùa cho khách nghỉ chưn
“Trưa nắng, ghé tha la đầu xóm ngồi nghỉ.”
Chưa rõ: nhiều người cho là từ tiếng Khmer sala (vốn gốc Pali), có trong địa danh Tha La (Tây Ninh)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nấu đường hoặc mỡ trên lửa cho chảy ra, đổi màu
“Thắng đường cho vàng rồi mới đổ nước dừa vô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người đàn ông (gọi thân mật hoặc chê)
“Thằng cha đó vui tánh lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thật
“Thiệt hông? Nói chơi hoài.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "thật"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thư
“Viết thơ gửi má.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "thư"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cù, chọc cho nhột
“Đừng thọc lét tui, nhột lắm!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thì
“Có làm thời mới có ăn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "thì" để kỵ tên vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập

cây, trái thốt nốt
“Đường thốt nốt Bảy Núi.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "thnaot"
Miền Tây · An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thối, hôi
“Cái mương này thúi quá.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "thối"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thối lắm
“Thịt để quên ngoài bàn thúi hoắc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thùng sắt tròn lớn, đựng dầu, chứa nước
“Hứng nước mưa đầy hai thùng phuy.”
Gốc Pháp: "phuy" từ tiếng Pháp fût
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
yêu, thương yêu (miền Nam dùng "thương" cả cho tình yêu đôi lứa)
“Anh thương em thiệt lòng mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha
“Tía tui đi làm ruộng từ sáng.”
Gốc Hoa: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Triều Châu "tia" (爹, cha)
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách nói của người miền Tây)
“Tía má tui làm ruộng cả đời.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chén lớn để đựng canh, đựng bún, hủ tiếu
“Múc canh ra tô đi con.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm
“Mua chi cái nồi tổ chảng vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nồi đất miệng rộng, lòng cạn, để kho cá
“Kho trã cá rô bằng củi, thơm lừng.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nước trà pha loãng bỏ đá, quán hay mời không tính tiền
“Ăn cơm xong làm ly trà đá cho mát.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cãi lại, đối đáp lại người lớn
“Má nói câu nào nó trả treo câu đó.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập