Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
bánh nướng nhân thịt
“Bánh pa tê sô nóng hổi.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "pâté chaud"
Sài Gòn – miền ĐôngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
món nội tạng kho ngũ vị
“Tan học ăn chén phá lấu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu, "lấu" (滷) là kho với ngũ vị
Sài Gòn – miền ĐôngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dao lưỡi dài, cán cong như cổ cò, dùng phát cỏ ruộng
“Ông Tư vác phảng ra đồng phát cỏ từ hồi sáng sớm.”
Chưa rõ: có tài liệu cho là người Việt tiếp thu từ người Khmer và người miền Trung rồi sửa lại cho hợp đất bưng biền
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dây kéo (khóa kéo)
“Kéo phẹc mơ tuya lên coi chừng gió.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "fermeture"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chất chua, gỉ sắt trong đất và nước ở vùng trũng
“Nước giếng ở đây nhiễm phèn, phải lóng mới xài được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xóm làng của người Khmer, nhỏ hơn sóc
“Mấy phum sóc ở Trà Vinh đông vui vào dịp Chol Chnam Thmay.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer phum (làng)
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc Trăng, An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
phúc
“Nhà đó có phước lắm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "phúc" để kỵ họ Nguyễn Phúc của dòng chúa, vua Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập