Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
mày
“Mầy đi đâu đó?”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "mày"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hơi khùng, gàn dở (nói đùa)
“Mầy mát dây hả, mưa vầy mà đi tắm sông?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mập lắm, tròn trịa
“Thằng nhỏ mập ú, ai thấy cũng muốn nựng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giấy gửi tiền qua bưu điện
“Gửi măng đa về quê cho má.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "mandat"
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập

trái vỏ tím dày, múi trắng chua ngọt
“Măng cụt Lái Thiêu ăn hoài hổng ngán.”
Chưa rõ: nhiều người cho là liên quan tên trái này trong tiếng Khmer hoặc tiếng Mã Lai (manggis), chưa đủ chứng cứ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái gai mềm, cơm trắng chua ngọt
“Xay ly sinh tố mãng cầu xiêm cho mát.”
Chưa rõ: "xiêm" nghĩa là "của nước Xiêm" (Thái Lan); nguồn gốc tên gọi còn bàn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

na
“Mãng cầu Bà Đen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mặn quá mức
“Nồi cá kho mặn chát, chắc lộn tay bỏ muối hai lần.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái roi (theo cách gọi miền Bắc), vỏ đỏ hồng, giòn nước
“Mận An Phước ngọt lịm.”
Thuần Việt: miền Bắc gọi là "roi"; còn "mận" ở miền Bắc là trái khác
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

làm
“Đi mần ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mắm cá lên men kiểu Khmer
“Nấu nồi bún nước lèo với mắm bò hóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "prahok"
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xấu hổ, ngượng
“Con nhỏ mắc cỡ đỏ mặt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đắt (giá cao)
“Đồ ở chợ này mắc quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách chồng gọi vợ theo con (mẹ của mấy đứa nhỏ)
“Má sắp nhỏ nấu nồi cá kho ngon dữ thần.”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mẹ
“Má ơi, con về rồi!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhặt
“Lượm cây viết rớt dưới đất giùm tui.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng rộng, quanh năm đọng nước, mọc cỏ năn, cỏ lác
“Hồi xưa ngoài lung cá rô, cá trê nhiều vô số.”
Gốc Khmer: Lê Trung Hoa cho là gốc tiếng Khmer; hay gặp trong địa danh như Lung Ngọc Hoàng, Lung Lá Nhà Thề
Miền Tây · Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúi húi làm một mình
“Bả lụi hụi dưới bếp từ sáng tới giờ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây bèo tây, trôi nổi trên sông, cọng phơi khô đan giỏ, bàn ghế
“Mùa này lục bình trôi kín sông, ghe đi muốn hổng nổi.”
Hán Việt: Hán Việt 綠萍 "bèo xanh"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tên gọi chung các giống lúa mới năng suất cao đưa vô hồi thập niên 1960–1970
“Từ hồi có lúa thần nông, một năm làm hai ba vụ.”
Thuần Việt: đặt theo tên thần Nông, vị thần nghề nông
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa thân dài, mọc vượt theo nước lũ ở vùng ngập sâu
“Hồi đó miệt Tri Tôn trồng lúa nổi, nước lên tới đâu lúa lên tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúa trồng một vụ trong năm theo mùa mưa, giống cũ dài ngày
“Lúa mùa cơm thơm mà năng suất thấp.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa ngắn ngày, chừng ba tháng là thu hoạch
“Trồng lúa ba trăng cho kịp né nước lũ.”
Thuần Việt: "trăng" ở đây chỉ tháng
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chậm chạp, lừ đừ
“Làm lẹ lên, lù đù hoài!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chum đựng nước
“Mấy cái lu hứng nước mưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre có hom, đặt dưới nước bắt cá, lươn
“Chiều đặt lọp, sáng ra thăm được mớ cá rô.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vòng kim loại mỏng đệm dưới con ốc
“Thiếu cái long đền nên con ốc bị lỏng.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp rondelle
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhầm, sai
“Xin lỗi, tui gọi lộn số.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
phụ xe
“Thằng lơ xe kêu khách lên.”
Gốc Pháp: rút gọn từ tiếng Pháp "contrôleur"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đồ đan bằng tre có hom, cá vô được mà ra không được
“Đặt lờ ngay miệng cống hứng cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
luống đất đắp cao giữa hai đường mương trong vườn để trồng cây
“Lên liếp trồng cam, dưới mương thả cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ném, quăng
“Đừng có liệng rác xuống sông.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

tiền mừng tuổi
“Tết lì xì tụi nhỏ.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "lai si" (利是)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bướng, gan
“Thằng nhỏ lì đòn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây xẻng lưỡi dài, cán dài, để xắn đất, đào mương
“Lấy cây leng xắn đất đắp bờ.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nói lải nhải, nói hoài một chuyện
“Thôi đi bà, lèm bèm hoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

chim nước nhỏ giống vịt, sống ở đầm lầy
“Bầy le le bay ngang ruộng lúa.”
Thuần Việt: tên phỏng theo tiếng kêu
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhanh
“Làm lẹ lên!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giận dỗi, hờn
“Con nhỏ lẫy hổng thèm ăn cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lâu nay
“Lâu rày khỏe hông chị?”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập