Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

30 từ

nước Xiêm, tức Thái Lan ngày nay
“Hồi xưa ghe buôn đi qua Xiêm bán gạo.”
Chưa rõ: tên gọi cũ của Thái Lan, cùng gốc với chữ Siam
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
rạp chiếu bóng, phim
“Tối thứ Bảy đi coi xi nê.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "ciné"
Sài Gòn – miền ĐôngTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đường xuyên qua vùng đất hoang nhiều cây bụi, ngày xưa dễ gặp nguy
“Hồi xưa đi qua truông phải đi đông người mới dám.”
Thuần Việt: cũng gặp ở miền Trung; có trong địa danh Truông Mít (Tây Ninh)
Sài Gòn – miền ĐôngTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
khúc gỗ hoặc đá có khía, trâu kéo lăn trên lúa cho rụng hột, hoặc lăn ruộng cho nhuyễn đất
“Buộc trâu vô trục, kéo vài vòng là lúa rụng hết.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng đọng nước, nhỏ hơn bưng
“Qua khỏi cái trấp đó là tới đất nhà tui.”
Gốc Khmer: Lê Trung Hoa cho là gốc tiếng Khmer
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
thì
“Có làm thời mới có ăn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "thì" để kỵ tên vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nhà mát nhỏ lợp lá bên đường hay bên chùa cho khách nghỉ chưn
“Trưa nắng, ghé tha la đầu xóm ngồi nghỉ.”
Chưa rõ: nhiều người cho là từ tiếng Khmer sala (vốn gốc Pali), có trong địa danh Tha La (Tây Ninh)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đồ đong lúa gạo xưa, bằng nửa giạ (chừng 20 lít, một thùng)
“Đong cho tui một táo gạo.”
Chưa rõ
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
người giữ sổ sách, thu chi cho chủ tiệm, chủ ghe buôn hoặc điền chủ
“Ổng làm tài phú cho nhà máy xay lúa.”
Hán Việt: nhiều người cho là từ Hán Việt 財副 (tài phó), đọc trại thành tài phú
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nông dân mướn ruộng của điền chủ để làm, nộp lúa ruộng
“Hồi xưa ông bà mình là tá điền, làm cho chủ đất.”
Hán Việt: từ Hán Việt: "tá" là mượn, "điền" là ruộng
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
túi đệm đan bằng cói để ngủ chống muỗi
“Đi ruộng xa ngủ nóp.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cây cọc nhỏ chọc lỗ xuống đất để cấy mạ ở ruộng sâu
“Ruộng sâu cấy tay hổng nổi, phải xài nọc cấy.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nhà làm việc của hương chức trong làng thời xưa
“Có giấy gì thì lên nhà việc mà hỏi.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
giấy gửi tiền qua bưu điện
“Gửi măng đa về quê cho má.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "mandat"
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
người giữ chức việc trong làng thời Pháp thuộc
“Hương chức làng họp ở đình bàn chuyện cúng Kỳ Yên.”
Hán Việt: Hán Việt 鄉職
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
chức đứng đầu ban hội tề làng xưa
“Ông Hương cả trong làng.”
Hán Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ông nghị viên Hội đồng quản hạt Nam Kỳ xưa, thường là đại điền chủ
“Nhà ông Hội đồng giàu nhứt vùng.”
Hán Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe làm từ một thân cây lớn khoét ruột
“Ông nội còn giữ chiếc ghe lườn bằng cây sao.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, của nhà giàu xưa
“Ghe hầu của ông Hội đồng.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe buồm lớn, bụng phình, chạy biển chở hàng
“Hồi đó ghe bầu chở muối, chở mắm từ miệt ngoài vô Sài Gòn.”
Thuần Việt: gọi theo dáng lườn bầu, phình
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
gàu đan treo trên ba chân, một người đưa qua đưa lại để tát nước vô ruộng
“Hồi xưa tát nước bằng gàu sòng mỏi hết hai tay.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
chủ ruộng đất lớn thời xưa
“Điền chủ làng này có cả ngàn mẫu ruộng.”
Hán Việt: Hán Việt 田主
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đèn dầu bơm hơi, có lưới măng sông cháy sáng trắng
“Đám cưới xưa treo đèn măng sông sáng rực.”
Gốc Pháp: "măng sông" từ tiếng Pháp manchon
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
dùng chưn hoặc cho trâu đạp lên bó lúa cho rụng hột
“Hồi xưa ban đêm cả xóm xúm lại đạp lúa.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cây móc nhỏ cán tre, đầu cong như dấu hỏi, tay trái cầm gom cỏ để tay phải phát phảng
“Phảng đâu cù nèo đó, thiếu một món là làm hổng được.”
Chưa rõ: còn gọi "cà nèo"; trong câu hò "Phảng kia đương chế cù nèo…"
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
xe trâu kéo trên ruộng
“Cộ lúa về nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nồi đất có quai, dùng nấu nước, đựng nước
“Lấy cà om ra nấu nồi nước chè.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đồn cảnh sát
“Ra bót trình giấy tờ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "poste"
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
em (người thương, vợ)
“Bậu ra đi để qua ở lại.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
người làm công cho chủ ruộng, ăn lương theo mùa
“Nhà ổng nuôi mấy bạn điền ở luôn trong nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập