Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

288 từ

dây câu dài giăng ngang sông, nhiều lưỡi câu
“Giăng câu ngoài vàm, trúng mấy con cá bông lau.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đống rơm chất cao sau mùa gặt
“Con nít chơi trốn kiếm sau cây rơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt lên khi ngạc nhiên hoặc than
“Cha chả, bữa nay ăn mặc bảnh dữ!”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
món cuốn nhân thịt rồi chiên (miền Bắc gọi nem rán)
“Chả giò chiên giòn, chấm nước mắm chua ngọt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giò lụa, thịt heo quết nhuyễn gói lá chuối luộc
“Bánh mì chả lụa sáng nào tui cũng ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách gọi trêu, thân mật
“Cha nội này lì quá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lưới tròn, có chì, quăng ra cho bung xuống chụp cá
“Ổng quăng chài một cái là bung tròn trịa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chạy nhanh thoăn thoắt, lon ton
“Nghe kêu ăn bánh là thằng nhỏ chạy te te ra.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bát
“Ăn hết chén cơm đi con.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây sào có mũi sắt nhọn nhiều ngạnh để đâm cá
“Ban đêm rọi đèn đi chĩa cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rán
“Chiên hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ưng thuận, đồng ý; cũng có nghĩa là thích
“Đi chơi với tui hông? Chịu hông?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ném vào, ném cho trúng
“Tụi nhỏ lấy đá chọi trái xoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhộn nhịp, bồn chồn
“Gần Tết trong bụng chộn rộn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng cây sào tre chống xuống đáy để đẩy ghe xuồng đi
“Nước cạn quá, phải chống sào chớ chèo hổng được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt khen hoặc ngạc nhiên
“Chu cha, nhà cửa đẹp quá trời!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chua lắm
“Trái cóc này chua lè hà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc đó, khi đó (trong tương lai)
“Chừng đó tính tiếp, giờ lo ăn cái đã.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khi nào
“Chừng nào đi?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một chút
“Đợi chút xíu nha.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xem
“Coi phim, coi đá banh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bãi đất nổi giữa sông, có người ở và lập vườn
“Cồn Phụng giờ khách du lịch tới đông lắm.”
Thuần Việt
Cả miền Nam · Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần ThơThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trẻ con
“Con nít con nôi biết gì mà rầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một đợt thủy triều lên xuống; cũng chỉ mùa nước
“Coi con nước rồi mới tính chừng nào xổ đìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cua nhỏ sống ở bãi bùn, bãi cát ven sông, ven biển
“Ra bãi bắt còng về làm mắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim nước lông đen, lặn bắt cá giỏi
“Bầy cồng cộc đậu kín ngọn tràm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đơn vị đo ruộng đất, thường là 1.000 mét vuông (công tầm cấy); có nơi tính lớn hơn (công tầm điền)
“Nhà ổng có chục công đất ruộng.”
Thuần Việt: cách tính công lớn nhỏ khác nhau tùy vùng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gõ lên đầu bằng khớp ngón tay
“Hồi nhỏ học hông thuộc bài là bị ông nội cú đầu.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cũ lắm
“Cái xe cũ mèm mà còn chạy ngon.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng đáp lễ phép (thay cho "vâng")
“Dạ, con nghe rồi má.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng cuối câu nhấn mạnh, như "đó"
“Bậu về nhớ giữ lời hứa đó đa.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
sướng, thỏa thích
“Uống ly nước mía đá, đã thiệt!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cho thỏa thích, cho đã
“Hát karaoke đã đời rồi mới dìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ăn chút ít cho đỡ đói
“Ăn miếng bánh dằn bụng đi, chút nữa mới có cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tấm tre ghim thành hàng rào chắn ngang dòng nước để lùa cá
“Cắm đăng ngang con rạch, cá đi đâu cũng trúng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
để, được
“Làm đặng có ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đắng lắm
“Ly cà phê đen đắng nghét.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dầu lửa, dầu dùng thắp đèn
“Ra tiệm mua chai dầu hôi về đốt đèn.”
Thuần Việt: gọi theo mùi dầu
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lạc
“Rang đậu phộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dầu nhựa lấy từ cây dầu, trộn với bột để trét kín ghe xuồng
“Ghe cũ rỉ nước, phải trét dầu rái lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập