Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

17 từ

cà phê nhiều sữa ít cà phê
“Cho em ly bạc xỉu đá nghen.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông 白底小啡 (bạch để tiểu phi: dưới trắng sữa, ít cà phê), nói gọn lại
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh cuốn nhân củ sắn, lạp xưởng, trứng
“Mua bò bía ăn chơi.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu, Phúc Kiến "popiah" (薄餅)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh bột chiên ăn với cháo
“Mua cặp giò cháo quẩy chấm cà phê sữa.”
Gốc Hoa: "quẩy" từ tiếng Quảng Đông "yau ja gwai" (油炸鬼)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh bột lọc nhân tôm hấp (món điểm tâm người Hoa)
“Sáng chủ nhựt đi ăn há cảo, xíu mại.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông 蝦餃 (haa1 gaau2)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh vỏ mỏng nhân thịt nấu nước
“Mì hoành thánh xá xíu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "wan tan" (雲吞)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
món sợi bánh gạo ăn với nước lèo
“Sáng làm tô hủ tiếu Nam Vang.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "kuay teow" (粿條)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xúc xích khô kiểu người Hoa
“Tết nhà nào cũng có lạp xưởng.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "lap cheong" (臘腸)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiền mừng tuổi
“Tết lì xì tụi nhỏ.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "lai si" (利是)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
số một, hạng nhất (khen)
“Món này số dách!”
Gốc Hoa: nhiều người cho là từ tiếng Triều Châu "chek" (一, một)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh nhân thịt tôm luộc hay chiên
“Ăn sủi cảo Chợ Lớn.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "sui gaau" (水餃)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đậu phụ; cũng chỉ món tàu hủ nước đường
“Chiều nay ăn tàu hủ chiên sả nghen.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 豆腐 (đậu hũ), đọc theo giọng người Hoa ở miền Nam
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
váng đậu nành phơi khô
“Kho nồi tàu hủ ky với nấm cho bà ăn chay.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 豆腐 + 枝 (cành), đọc theo giọng người Hoa
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước ngọt có ga mùi rễ xá xị
“Trưa nắng uống chai xá xị ướp đá đã gì đâu.”
Gốc Hoa: từ tên nước ngọt Sarsi (gốc từ sarsaparilla), qua cách đọc của người Hoa
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thịt heo nướng ướp ngọt màu đỏ
“Cơm xá xíu Chợ Lớn.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "char siu" (叉燒)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước tương
“Chấm miếng đậu hũ với xì dầu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "si yau" (豉油)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái mơ, mận ướp muối đường
“Ngậm cục xí muội cho đỡ khô cổ.”
Gốc Hoa: gốc Hoa, chữ "muội" (梅) là trái mơ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thịt viên hấp sốt cà
“Sáng ăn ổ bánh mì xíu mại.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "siu mai" (燒賣)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập