Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
lắm chuyện
“Bà đó nhiều chuyện lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
véo
“Nói bậy là bị má nhéo tai liền.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
uống rượu bia với đồ ăn, thường theo nhóm
“Chiều thứ bảy tụi nó rủ nhau đi nhậu.”
Thuần Việt: Wiktionary dẫn gốc Việt–Mường cổ *ɲuːʔ (uống)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
có đáng gì
“Chút xíu đó nhằm nhò gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhà làm việc của hương chức trong làng thời xưa
“Có giấy gì thì lên nhà việc mà hỏi.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
vợ hoặc chồng của tui (cách giới thiệu người phối ngẫu)
“Nhà tui đi làm chưa dìa, chị ngồi chơi chút nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

khu chợ có mái che
“Vô nhà lồng chợ mua cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhé
“Đi đường cẩn thận nha.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nguyên
“Rằm tháng Giêng là Tết Thượng Nguơn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "nguyên", thường giải thích là kỵ tên chúa Nguyễn Phúc Nguyên
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ngủ gật, ngồi mà ngủ
“Coi phim một hồi ngủ gục luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trơn tru, dễ dàng; cũng chỉ ăn nói ngọt ngào
“Nó nói ngọt xớt mà làm thì hổng ra gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngọt đậm, ngọt lắm
“Ly nước mía ngọt lịm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dễ dàng, trót lọt
“Cái máy hư, ổng sửa ngon ơ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khúc đầu, khúc cạn của con rạch, con kinh, xa vàm
“Nhà ổng ở tuốt trên ngọn rạch, ghe lớn vô không tới.”
Thuần Việt: đối lại với "vàm" là cửa rạch; nhiều địa danh mở đầu bằng "Ngọn"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngoài ấy, ngoài đó
“Ra ngoải ngồi cho mát.”
Nói trại / gộp âm: gộp "ngoài" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp, dễ thương; cũng có nghĩa là lạ
“Con nhỏ ngộ ghê.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhìn
“Ngó qua bển coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhé, nha
“Mai nhớ ghé nhà chơi nghen.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

tấm đệm dày để nằm
“Mua cái nệm mới cho ông bà nằm cho êm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
này (trợ từ đưa đẩy, chỉ ra)
“Cầm cái này nè, đừng làm rớt nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
từ lúc nãy tới bây giờ
“Đứng chờ nãy giờ mỏi giò luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cỏ mọc ở đất trũng, phèn, củ ăn được (củ năn)
“Ruộng bỏ hoang mọc toàn cỏ năn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rãnh nước trong vườn
“Nhảy qua mương.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thìa
“Lấy cái muỗng múc canh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuê
“Mướn nhà ở gần chỗ làm cho tiện.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

màn che muỗi
“Tối giăng mùng ngủ kẻo muỗi cắn.”
Chưa rõ: tiếng Khmer có chữ mung cùng nghĩa; nhiều người cho là Việt mượn của Khmer, nhưng chưa rõ bên nào mượn bên nào
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mái che trên ghe, xuồng, thường bằng tre, lá
“Mưa lớn quá, chun vô mui ghe ngồi đỡ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây lớn ven sông, hột ép lấy dầu thắp đèn, làm thuốc
“Dầu mù u bôi phỏng hay lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
một lúc, một chặp
“Ngồi một hồi là ổng ngủ gục.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mới tinh
“Bộ đồ mới cáu, mặc đi Tết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ ăn kèm khi nhậu
“Có xị rượu mà hông có mồi gì hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

dụng cụ vặn ốc có miệng điều chỉnh được
“Đưa cây mỏ lết đây tui mở con ốc này.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp molette
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một mình, chỉ có một mình
“Nó ở mình ên trong căn nhà lớn.”
Gốc Khmer: tiếng thứ hai "ên" được cho là mượn từ tiếng Khmer ឯង ("aeng", một mình)
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng đất ven vịnh Thái Lan có các con rạch đặt tên theo thứ tự Thứ Nhứt, Thứ Hai… tới Thứ Mười Một
“Sơn Nam viết nhiều truyện về miệt thứ U Minh.”
Thuần Việt: gọi theo các con rạch đánh số thứ tự
Miền Tây · Kiên Giang, Cà MauÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng, xứ (miệt vườn, miệt thứ, miệt dưới)
“Dân miệt thứ hiền khô.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trời đất ơi (ngạc nhiên, hốt hoảng)
“Mèn đét ơi, sao về trễ dữ vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chăn
“Đắp mền vô kẻo lạnh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ, mép
“Nhà ở mé sông.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
máy nổ nhỏ gắn sau xuồng, trục chân vịt dài thò xuống nước như cái đuôi tôm
“Gắn máy đuôi tôm vô xuồng là đi đâu cũng tiện.”
Thuần Việt: gọi theo hình cái trục dài cong như đuôi con tôm
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
các em, các cháu, mấy đứa nhỏ (người lớn gọi đám nhỏ)
“Mấy đứa vô nhà rửa tay đi rồi ăn bánh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập