Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

96 từ

vùng đất trũng ngập nước
“Ra bưng giăng câu.”
Gốc Khmer: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Khmer "boeng" (đầm, hồ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, xoáy, rộng ra trên sông rạch
“Tới khúc búng nước xoáy, chèo cho vững tay nha.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Búng Xáng (Cần Thơ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây súng mọc dưới nước, cọng bông ăn được
“Mùa nước nổi, đi hái bông súng bán.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa điên điển, mùa nước nổi
“Bông điên điển xào tép.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống cống nhỏ (xưa bằng thân cây khoét ruột) đặt dưới bờ để dẫn nước ra vô ruộng
“Mở bọng cho nước vô ruộng đi con.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây mọc dưới nước lợ, đọt non ăn được, muối dưa
“Nhổ bồn bồn về làm dưa chua.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng dầm khua nước cho xuồng chạy
“Con nhỏ mới mười tuổi mà bơi xuồng giỏi lắm.”
Thuần Việt: "bơi" ở đây là đẩy xuồng bằng dầm, không phải người lội nước
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ đất đắp vây quanh ruộng vườn để ngăn lũ
“Năm nay bờ bao chắc, lúa thu đông ăn chắc rồi.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây sào cắm trước ghe ở chợ nổi, treo món hàng mình bán cho người ta thấy
“Nhìn cây bẹo treo trái khóm là biết ghe bán khóm.”
Thuần Việt: "bẹo" nghĩa là làm cho người khác để ý (như "bẹo hình bẹo dạng")
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
em (người thương, vợ)
“Bậu ra đi để qua ở lại.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng tự nhiên đọng nước, giống cái bàu
“Mùa khô, người ta tát bào bắt cá lóc.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Bào Bèo, Bào Sen; nhiều người cho là biến âm của "bàu"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bánh nướng nhân đậu xanh, sầu riêng
“Mua hộp bánh pía Sóc Trăng làm quà.”
Gốc Hoa: "pía" từ tiếng Triều Châu (餅, bánh)
Miền Tây · Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người làm công cho chủ ruộng, ăn lương theo mùa
“Nhà ổng nuôi mấy bạn điền ở luôn trong nhà.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cây mọc ven sông nước lợ, trái chua, rễ thở mọc nhô lên
“Đom đóm đậu cây bần sáng lấp lánh.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
phà
“Chờ qua bắc Mỹ Thuận.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "bac"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
con cua nhỏ ở rừng ngập mặn, càng đỏ, hay làm mắm
“Mắm ba khía Rạch Gốc trộn tỏi ớt chanh.”
Chưa rõ
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc TrăngThường dùngGóp bởi Ban biên tập