Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
cây rừng ngập mặn, rễ chống tỏa ra như cái nơm
“Rừng đước Năm Căn bạt ngàn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con ấu trùng của bọ cánh cứng, sống trong đọt dừa, đọt chà là
“Đuông dừa là món ăn nhậu của dân miệt vườn.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuyền nhỏ chở người, chở hàng trên sông rạch
“Sáng sớm đi ghe ra chợ nổi Cái Răng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe đánh cá bằng lưới cào kéo dưới đáy biển
“Thằng Út theo ghe cào đi biển cả tháng mới về.”
Thuần Việt
Miền Tây · Kiên Giang, Cà Mau, Bạc LiêuThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, chở lúa gạo, hàng hóa đường dài
“Ghe chài chở lúa từ Bạc Liêu lên Chợ Lớn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, của nhà giàu xưa
“Ghe hầu của ông Hội đồng.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
dải đất cao giữa đồng
“Giồng Trôm, Giồng Riềng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây mọc dưới ruộng, cọng non ăn sống hay nhúng lẩu
“Lẩu mắm thiếu kèo nèo là hổng được.”
Chưa rõ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước mắm kho tóp mỡ sệt, chấm rau luộc
“Rau luộc chấm kho quẹt, ăn hết nồi cơm.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái dứa, trái thơm
“Khóm Cầu Đúc Hậu Giang ngọt nước.”
Chưa rõ
Miền Tây · Hậu Giang, Kiên Giang, Tiền GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
kho chứa lúa
“Lúa chất đầy lẫm.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
luống đất đắp cao giữa hai đường mương trong vườn để trồng cây
“Lên liếp trồng cam, dưới mương thả cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre có hom, đặt dưới nước bắt cá, lươn
“Chiều đặt lọp, sáng ra thăm được mớ cá rô.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giống lúa ngắn ngày, chừng ba tháng là thu hoạch
“Trồng lúa ba trăng cho kịp né nước lũ.”
Thuần Việt: "trăng" ở đây chỉ tháng
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa thân dài, mọc vượt theo nước lũ ở vùng ngập sâu
“Hồi đó miệt Tri Tôn trồng lúa nổi, nước lên tới đâu lúa lên tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tên gọi chung các giống lúa mới năng suất cao đưa vô hồi thập niên 1960–1970
“Từ hồi có lúa thần nông, một năm làm hai ba vụ.”
Thuần Việt: đặt theo tên thần Nông, vị thần nghề nông
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng rộng, quanh năm đọng nước, mọc cỏ năn, cỏ lác
“Hồi xưa ngoài lung cá rô, cá trê nhiều vô số.”
Gốc Khmer: Lê Trung Hoa cho là gốc tiếng Khmer; hay gặp trong địa danh như Lung Ngọc Hoàng, Lung Lá Nhà Thề
Miền Tây · Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mắm cá lên men kiểu Khmer
“Nấu nồi bún nước lèo với mắm bò hóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "prahok"
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập
làm
“Đi mần ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
máy nổ nhỏ gắn sau xuồng, trục chân vịt dài thò xuống nước như cái đuôi tôm
“Gắn máy đuôi tôm vô xuồng là đi đâu cũng tiện.”
Thuần Việt: gọi theo hình cái trục dài cong như đuôi con tôm
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng đất ven vịnh Thái Lan có các con rạch đặt tên theo thứ tự Thứ Nhứt, Thứ Hai… tới Thứ Mười Một
“Sơn Nam viết nhiều truyện về miệt thứ U Minh.”
Thuần Việt: gọi theo các con rạch đánh số thứ tự
Miền Tây · Kiên Giang, Cà MauÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
một mình, chỉ có một mình
“Nó ở mình ên trong căn nhà lớn.”
Gốc Khmer: tiếng thứ hai "ên" được cho là mượn từ tiếng Khmer ឯង ("aeng", một mình)
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cỏ mọc ở đất trũng, phèn, củ ăn được (củ năn)
“Ruộng bỏ hoang mọc toàn cỏ năn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khúc đầu, khúc cạn của con rạch, con kinh, xa vàm
“Nhà ổng ở tuốt trên ngọn rạch, ghe lớn vô không tới.”
Thuần Việt: đối lại với "vàm" là cửa rạch; nhiều địa danh mở đầu bằng "Ngọn"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây cọc nhỏ chọc lỗ xuống đất để cấy mạ ở ruộng sâu
“Ruộng sâu cấy tay hổng nổi, phải xài nọc cấy.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
gò đất cát nổi cao, thường ở vùng ven biển
“Trên nổng cát người ta trồng dưa hấu, củ sắn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
túi đệm đan bằng cói để ngủ chống muỗi
“Đi ruộng xa ngủ nóp.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
bún nước lèo kiểu Khmer
“Sáng ăn tô num bò chóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "num banh chok"
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mùa lũ ở miền Tây (khoảng tháng 8 tới tháng 11 âm lịch)
“Mùa nước nổi cá linh về.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nướng nguyên con trên lửa rơm, không làm sạch vảy trước
“Bắt được con cá lóc, nướng trui ngoài ruộng luôn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây cho trái dài như cây gậy, cơm đen ngọt, mùi nồng
“Hồi nhỏ hay lượm trái ô môi ăn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vị thần đất, thần giữ xóm làng, thường thờ ở miếu nhỏ dưới gốc cây
“Đi ngang miễu ông Tà, má dặn phải xá một cái.”
Gốc Khmer: từ tín ngưỡng Neak Ta của người Khmer ("ta" là ông, người già)
Miền Tây · An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dao lưỡi dài, cán cong như cổ cò, dùng phát cỏ ruộng
“Ông Tư vác phảng ra đồng phát cỏ từ hồi sáng sớm.”
Chưa rõ: có tài liệu cho là người Việt tiếp thu từ người Khmer và người miền Trung rồi sửa lại cho hợp đất bưng biền
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
xóm làng của người Khmer, nhỏ hơn sóc
“Mấy phum sóc ở Trà Vinh đông vui vào dịp Chol Chnam Thmay.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer phum (làng)
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc Trăng, An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tôi (người lớn tự xưng với người nhỏ, hay chồng xưng với vợ)
“Qua thương em lâu rồi.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đường nước tự nhiên nhỏ, hẹp hơn rạch
“Con rỏng sau nhà nước ròng là cạn queo.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
xóm, làng của người Khmer
“Ngoài sóc có cái chùa Khmer lớn lắm.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "srok" (xứ, làng)
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tách hột lúa ra khỏi bông, đập lúa
“Cắt xong tới đâu, máy suốt lúa tới đó.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tên gọi khác của vỏ lãi, xuồng gắn máy nhỏ
“Tắc ráng chạy ngang, sóng đánh vô bờ ì ạp.”
Chưa rõ: nhiều người cho là phỏng theo tiếng máy nổ "tắc… ráng" khi chạy, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường nước ngắn nối hai con sông, con rạch để đi cho mau
“Đi ngả tắt Cây Me ra sông lớn cho lẹ, khỏi vòng xa.”
Thuần Việt: chữ "tắt" trong "đi tắt"; hay gặp trong địa danh như Tắt Cây Trâm
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập