Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

55 từ

xuồng nhỏ đóng bằng ba tấm ván (một tấm đáy, hai tấm hông)
“Nhà nào ở miệt này cũng có chiếc xuồng ba lá.”
Thuần Việt: gọi theo ba tấm ván ghép thành xuồng
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuyền nhỏ chèo tay
“Bơi xuồng qua sông.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng rổ, vợt xúc bắt tép ven bờ
“Con nít ra mương xúc tép về kho.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xuồng dài, mũi nhọn, gắn máy đuôi tôm, chạy nhanh trên sông rạch
“Đi vỏ lãi từ Cà Mau vô Năm Căn mau hơn đi đường bộ.”
Chưa rõ: "vỏ" là thân xuồng mỏng; nhiều người cho là "Lãi" là tên người thợ đóng hoặc gắn máy đầu tiên, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cửa sông nhỏ đổ ra sông lớn
“Ghe đậu ở vàm rạch.”
Gốc Khmer: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Khmer "peam" (cửa sông), vd Vàm Cỏ, Vàm Nao
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống tre hoặc ống nhựa có hom, bỏ mồi để bắt lươn
“Đặt trúm lươn dọc bờ ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách nói của người miền Tây)
“Tía má tui làm ruộng cả đời.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây, trái thốt nốt
“Đường thốt nốt Bảy Núi.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "thnaot"
Miền Tây · An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tát cạn đìa, ao để bắt cá, thường làm cuối mùa khô hoặc gần Tết
“Tát đìa xong, cá lóc nằm lúc nhúc dưới sình.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tên gọi khác của vỏ lãi, xuồng gắn máy nhỏ
“Tắc ráng chạy ngang, sóng đánh vô bờ ì ạp.”
Chưa rõ: nhiều người cho là phỏng theo tiếng máy nổ "tắc… ráng" khi chạy, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tách hột lúa ra khỏi bông, đập lúa
“Cắt xong tới đâu, máy suốt lúa tới đó.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xóm, làng của người Khmer
“Ngoài sóc có cái chùa Khmer lớn lắm.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "srok" (xứ, làng)
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xóm làng của người Khmer, nhỏ hơn sóc
“Mấy phum sóc ở Trà Vinh đông vui vào dịp Chol Chnam Thmay.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer phum (làng)
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc Trăng, An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vị thần đất, thần giữ xóm làng, thường thờ ở miếu nhỏ dưới gốc cây
“Đi ngang miễu ông Tà, má dặn phải xá một cái.”
Gốc Khmer: từ tín ngưỡng Neak Ta của người Khmer ("ta" là ông, người già)
Miền Tây · An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nướng nguyên con trên lửa rơm, không làm sạch vảy trước
“Bắt được con cá lóc, nướng trui ngoài ruộng luôn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mùa lũ ở miền Tây (khoảng tháng 8 tới tháng 11 âm lịch)
“Mùa nước nổi cá linh về.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khúc đầu, khúc cạn của con rạch, con kinh, xa vàm
“Nhà ổng ở tuốt trên ngọn rạch, ghe lớn vô không tới.”
Thuần Việt: đối lại với "vàm" là cửa rạch; nhiều địa danh mở đầu bằng "Ngọn"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cỏ mọc ở đất trũng, phèn, củ ăn được (củ năn)
“Ruộng bỏ hoang mọc toàn cỏ năn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một mình, chỉ có một mình
“Nó ở mình ên trong căn nhà lớn.”
Gốc Khmer: tiếng thứ hai "ên" được cho là mượn từ tiếng Khmer ឯង ("aeng", một mình)
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
máy nổ nhỏ gắn sau xuồng, trục chân vịt dài thò xuống nước như cái đuôi tôm
“Gắn máy đuôi tôm vô xuồng là đi đâu cũng tiện.”
Thuần Việt: gọi theo hình cái trục dài cong như đuôi con tôm
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mắm cá lên men kiểu Khmer
“Nấu nồi bún nước lèo với mắm bò hóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "prahok"
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre có hom, đặt dưới nước bắt cá, lươn
“Chiều đặt lọp, sáng ra thăm được mớ cá rô.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
luống đất đắp cao giữa hai đường mương trong vườn để trồng cây
“Lên liếp trồng cam, dưới mương thả cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái dứa, trái thơm
“Khóm Cầu Đúc Hậu Giang ngọt nước.”
Chưa rõ
Miền Tây · Hậu Giang, Kiên Giang, Tiền GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước mắm kho tóp mỡ sệt, chấm rau luộc
“Rau luộc chấm kho quẹt, ăn hết nồi cơm.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây mọc dưới ruộng, cọng non ăn sống hay nhúng lẩu
“Lẩu mắm thiếu kèo nèo là hổng được.”
Chưa rõ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dải đất cao giữa đồng
“Giồng Trôm, Giồng Riềng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe đánh cá bằng lưới cào kéo dưới đáy biển
“Thằng Út theo ghe cào đi biển cả tháng mới về.”
Thuần Việt
Miền Tây · Kiên Giang, Cà Mau, Bạc LiêuThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuyền nhỏ chở người, chở hàng trên sông rạch
“Sáng sớm đi ghe ra chợ nổi Cái Răng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con ấu trùng của bọ cánh cứng, sống trong đọt dừa, đọt chà là
“Đuông dừa là món ăn nhậu của dân miệt vườn.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây rừng ngập mặn, rễ chống tỏa ra như cái nơm
“Rừng đước Năm Căn bạt ngàn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây dừa thân ngầm mọc ven sông rạch, lá lợp nhà, trái ăn được
“Nhà lá dừa nước mát rượi.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ao nhỏ để bắt cá
“Tát đìa bắt cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vậy
“Sao dị? Ai làm dị?”
Nói trại / gộp âm: nói trại của "vậy"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lưới hình túi lớn, mở miệng hứng dòng nước chảy trên sông
“Đóng đáy ngoài sông Hậu, mỗi con nước gỡ một lần.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mái chèo ngắn cầm tay để bơi xuồng
“Đưa cây dầm đây, để tui bơi cho.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chợ họp trên sông, mua bán trên ghe xuồng
“Sáng sớm đi chợ nổi Cái Răng ăn tô hủ tiếu trên ghe.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Vĩnh LongThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây rừng ngập mặn, hay mọc tiên phong trên bãi bồi
“Bãi bồi tới đâu, cây mắm mọc tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây cầu nhỏ bắc bằng thân tre, cây tràm, có tay vịn, bắc qua mương rạch
“Con nít miệt vườn đi cầu khỉ ào ào, hổng sợ té.”
Thuần Việt: gọi vậy vì đi phải khom người, bám tay như con khỉ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cần câu ngắn cắm dọc bờ, móc mồi để qua đêm
“Chiều đi cắm câu, sáng đi thăm câu.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập