Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
cà phê pha sẵn uống nóng trong tách nhỏ (cách gọi trong quán cà phê xưa)
“Ông già sáng nào cũng ra quán kêu ly xây chừng.”
Chưa rõ: có ý kiến cho là gốc tiếng Hoa, chưa đủ nguồn kiểm chứng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lưới vuông căng trên khung tre, hạ xuống nước rồi kéo lên bắt cá
“Ngồi canh vó bên mé sông cả buổi.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, bờ mềm, ghe đậu hoặc kéo lên sửa được
“Ghe hư lườn, đem vô ụ sửa mất cả tuần.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất miệng rộng, lòng cạn, để kho cá
“Kho trã cá rô bằng củi, thơm lừng.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cha
“Tía tui đi làm ruộng từ sáng.”
Gốc Hoa: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Triều Châu "tia" (爹, cha)
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
thư
“Viết thơ gửi má.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "thư"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tre thân đặc, làm cán, làm gậy
“Cây tầm vông vót nhọn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
loại ghe nhỏ, đáy bằng, dùng chở người, chở hàng trên sông rạch
“Chèo chiếc tam bản qua sông chở trái cây.”
Gốc Hoa: từ tiếng Hoa 舢板 (tam bản), cùng gốc với chữ "sampan" trong tiếng Anh
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
củ cải muối phơi khô
“Cháo trắng ăn với sá bấu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "chai pó" (菜脯)
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
màn vải treo ở cửa, cửa sổ
“Kéo ri đô lại cho bớt nắng.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp rideau
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dây kéo (khóa kéo)
“Kéo phẹc mơ tuya lên coi chừng gió.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "fermeture"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây bụi lá có gai mọc ven sông nước lợ
“Bờ rạch mọc toàn ô rô với chà là.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất nhỏ, thường dùng kho cá
“Cá bống kho trong ơ đất ăn mới ngon.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chim săn mồi lớn như diều hâu
“Con ó sà xuống bắt gà con.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
con nước triều nhỏ, lên xuống ít (khoảng mùng tám, hăm ba âm lịch)
“Nước kém, đặt lọp hổng được bao nhiêu cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều đứng, không lên không xuống
“Đợi nước đứng rồi lặn xuống gỡ lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình cái chuông, úp xuống nước cạn bắt cá
“Nước cạn, xách nơm đi úp cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, cắm thành hàng có hom dẫn cá vô ngăn chứa
“Cắm nò ngoài mé biển bắt cá đối, cá kèo.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nguyên
“Rằm tháng Giêng là Tết Thượng Nguơn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "nguyên", thường giải thích là kỵ tên chúa Nguyễn Phúc Nguyên
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đẹp, dễ thương; cũng có nghĩa là lạ
“Con nhỏ ngộ ghê.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

cây lớn ven sông, hột ép lấy dầu thắp đèn, làm thuốc
“Dầu mù u bôi phỏng hay lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
trời đất ơi (ngạc nhiên, hốt hoảng)
“Mèn đét ơi, sao về trễ dữ vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cách chồng gọi vợ theo con (mẹ của mấy đứa nhỏ)
“Má sắp nhỏ nấu nồi cá kho ngon dữ thần.”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúa trồng một vụ trong năm theo mùa mưa, giống cũ dài ngày
“Lúa mùa cơm thơm mà năng suất thấp.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

đồ đan bằng tre có hom, cá vô được mà ra không được
“Đặt lờ ngay miệng cống hứng cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây xẻng lưỡi dài, cán dài, để xắn đất, đào mương
“Lấy cây leng xắn đất đắp bờ.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lâu nay
“Lâu rày khỏe hông chị?”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng có nước
“Láng Le, Láng Sen.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chum nhỏ đựng gạo, nước
“Đổ gạo vô khạp.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
hoa
“Năm nay huê lợi khá.”
Kỵ húy thời Nguyễn: kỵ tên bà Hồ Thị Hoa, vợ vua Minh Mạng, mẹ vua Thiệu Trị
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cách đáp khiêm nhường khi được khen, cảm ơn
“Hổng dám đâu, có chút xíu mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đàn nguyệt
“Ông Tư đờn kìm cho cả xóm ca.”
Nói trại / gộp âm: "đờn" là đọc trại của "đàn"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dải đất bồi nhô ra sông hoặc ra biển
“Mùa này cá hay tụ ở mé doi, tối mình ra đó giăng lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình ống dài, có hom, đặt chỗ nước chảy bắt cá
“Nước ròng, ra thăm đó coi có cá hông.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đèn dầu lửa nhỏ có bóng thủy tinh phình tròn như hột vịt
“Hồi chưa có điện, tối học bài bên đèn hột vịt.”
Thuần Việt: gọi theo bóng đèn hình hột vịt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
khởi động xe, xuất phát
“Xe đề pa hoài không nổ.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "départ"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dầu nhựa lấy từ cây dầu, trộn với bột để trét kín ghe xuồng
“Ghe cũ rỉ nước, phải trét dầu rái lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dầu lửa, dầu dùng thắp đèn
“Ra tiệm mua chai dầu hôi về đốt đèn.”
Thuần Việt: gọi theo mùi dầu
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
để, được
“Làm đặng có ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tấm tre ghim thành hàng rào chắn ngang dòng nước để lùa cá
“Cắm đăng ngang con rạch, cá đi đâu cũng trúng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập