Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

347 từ

từ trước tới nay, xưa nay
“Hồi nào giờ tui đâu có biết vụ này.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tối qua
“Hồi hôm mưa lớn quá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thời đó, lúc trước
“Hồi đó nhà nghèo, ăn cơm độn khoai.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chiều nay (đã qua)
“Hồi chiều mưa to dữ lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ khuất, hẻo lánh; trong địa danh còn chỉ dòng nước nhỏ
“Nhà nó ở trong hóc, kiếm muốn chết mới ra.”
Thuần Việt: Lê Trung Hoa cho rằng "hóc" trong địa danh như Hóc Môn chỉ dòng nước nhỏ; nghĩa thường ngày là chỗ khuất
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mãi, hết lần này tới lần khác
“Nói hoài hổng nghe.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hiền lành lắm, ai nhồi sao cũng chịu
“Con dâu bà hiền như cục bột.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rất hiền
“Thằng Út hiền khô, ai nói gì cũng dạ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hết sạch, không còn gì; cũng dùng nhấn mạnh "hoàn toàn"
“Bánh ăn hết trơn rồi, hổng còn cái nào.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không còn gì để nói, chịu thua
“Thằng này lì hết nói nổi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giật mình, sợ
“Hết hồn, tưởng ai, ai dè mầy!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lợn
“Tết nhà làm thịt heo kho hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
keo kiệt, chi li
“Ổng hà tiện từng đồng, hổng dám ăn tô hủ tiếu.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất cao hơn chung quanh
“Mùa nước nổi, bà con dồn trâu bò lên gò.”
Thuần Việt: có trong nhiều địa danh như Gò Vấp, Gò Công, Gò Quao
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giúp
“Làm giùm tui cái.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dải đất cao giữa đồng
“Giồng Trôm, Giồng Riềng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đùa
“Giỡn hoài, làm việc đi!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giận hờn, dỗi
“Giận lẫy chi vậy, nói ra coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe làm từ một thân cây lớn khoét ruột
“Ông nội còn giữ chiếc ghe lườn bằng cây sao.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe lớn có mui, của nhà giàu xưa
“Ghe hầu của ông Hội đồng.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
ghe đánh cá bằng lưới cào kéo dưới đáy biển
“Thằng Út theo ghe cào đi biển cả tháng mới về.”
Thuần Việt
Miền Tây · Kiên Giang, Cà Mau, Bạc LiêuThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghe buồm lớn, bụng phình, chạy biển chở hàng
“Hồi đó ghe bầu chở muối, chở mắm từ miệt ngoài vô Sài Gòn.”
Thuần Việt: gọi theo dáng lườn bầu, phình
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
tạt vô, dừng lại thăm
“Đi ngang thì ghé nhà tui uống nước.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuyền nhỏ chở người, chở hàng trên sông rạch
“Sáng sớm đi ghe ra chợ nổi Cái Răng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gàu đan treo trên ba chân, một người đưa qua đưa lại để tát nước vô ruộng
“Hồi xưa tát nước bằng gàu sòng mỏi hết hai tay.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
loài ếch nhái thân tròn, mùa mưa kêu inh ỏi
“Mưa đầu mùa, ngoài ruộng ểnh ương kêu inh ỏi.”
Thuần Việt: tên gọi phỏng theo tiếng kêu
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường trắng hạt nhỏ, đường kính
“Cho thêm muỗng đường cát vô nồi chè.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây rừng ngập mặn, rễ chống tỏa ra như cái nơm
“Rừng đước Năm Căn bạt ngàn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Cần GiờThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây dừa thân ngầm mọc ven sông rạch, lá lợp nhà, trái ăn được
“Nhà lá dừa nước mát rượi.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ghê gớm, quá chừng
“Mưa dữ thần!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ô (che mưa)
“Mang dù theo kẻo mưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bày cơm ra ăn
“Dọn cơm ăn đi tụi bây.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhìn, ngó
“Dòm coi ai ngoài cửa kìa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dải đất bồi nhô ra sông hoặc ra biển
“Mùa này cá hay tụ ở mé doi, tối mình ra đó giăng lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bẩn lắm
“Đi chơi dìa quần áo dơ hầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dở lắm
“Phim này dở ẹc, coi buồn ngủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dưa củ cải, cà rốt ngâm giấm
“Bánh mì phải có đồ chua.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bộ quần áo mặc ở nhà, áo quần cùng màu
“Ra chợ mặc đồ bộ cũng được, hổng ai nói gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình ống dài, có hom, đặt chỗ nước chảy bắt cá
“Nước ròng, ra thăm đó coi có cá hông.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bẩn
“Tay dơ quá, đi rửa tay đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập