Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
xương heo, xương bò hầm
“Nồi nước lèo nấu bằng xí quách.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc Hoa, chưa có nguồn chắc
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói dối, nói phét
“Đừng có xạo!”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
máy xúc có gầu múc đất; nói ví người ăn nhiều, ăn mạnh
“Thằng nhỏ ăn như xáng múc, nồi cơm hết trơn.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thanh sắt dài, đầu dẹp, để nạy, đào
“Lấy xà beng nạy cục đá lên.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ thu gom, chứa hàng để bán sỉ (vựa cá, vựa trái cây)
“Đem cá lên vựa bán cho rảnh.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xuồng dài, mũi nhọn, gắn máy đuôi tôm, chạy nhanh trên sông rạch
“Đi vỏ lãi từ Cà Mau vô Năm Căn mau hơn đi đường bộ.”
Chưa rõ: "vỏ" là thân xuồng mỏng; nhiều người cho là "Lãi" là tên người thợ đóng hoặc gắn máy đầu tiên, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giống vịt to con, mặt có mồng đỏ
“Làm con vịt xiêm nấu chao đãi khách.”
Chưa rõ: "xiêm" là nước Xiêm; chưa rõ có phải đưa từ Xiêm qua hay không
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ phế liệu
“Bán ve chai lấy tiền.”
Chưa rõ: có người cho là "ve" từ tiếng Pháp "verre" (thủy tinh)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hơi khác người, tưng tửng, nói năng nửa đùa nửa thiệt
“Ông đó tửng tửng mà vui tánh lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
làm ăn gặp may, được lời lớn
“Mùa này nó trúng mánh, mua được xe mới.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con giun đất
“Đào trùn làm mồi câu cá.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây gỗ mọc ở đất phèn ngập nước, lá làm dầu, thân làm cừ
“Cừ tràm đóng móng nhà chắc lắm.”
Chưa rõ: Lê Trung Hoa ghi địa danh Xà Mách (từ Khmer) cũng chỉ cây tràm
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái đào lộn hột
“Bình Phước trồng điều nhiều nhứt.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
to lắm
“Mua chi cái nồi tổ chảng vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chén lớn để đựng canh, đựng bún, hủ tiếu
“Múc canh ra tô đi con.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vớ vẩn, không đâu vào đâu
“Ngồi nói chuyện tào lao cả buổi.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người cầm lái ghe, tàu
“Tài công ghe này rành luồng lạch lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tên gọi khác của vỏ lãi, xuồng gắn máy nhỏ
“Tắc ráng chạy ngang, sóng đánh vô bờ ì ạp.”
Chưa rõ: nhiều người cho là phỏng theo tiếng máy nổ "tắc… ráng" khi chạy, chưa có tư liệu chắc chắn
Miền Tây · Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rộng rãi, chịu chi
“Ông chủ sộp lắm, Tết thưởng một tháng lương.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gieo lúa giống thẳng xuống ruộng, không cấy
“Năm nay nhà mình sạ chớ hổng cấy nữa.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước dùng
“Hủ tiếu nước lèo trong veo.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhé
“Đi đường cẩn thận nha.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhé, nha
“Mai nhớ ghé nhà chơi nghen.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tấm đệm dày để nằm
“Mua cái nệm mới cho ông bà nằm cho êm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
màn che muỗi
“Tối giăng mùng ngủ kẻo muỗi cắn.”
Chưa rõ: tiếng Khmer có chữ mung cùng nghĩa; nhiều người cho là Việt mượn của Khmer, nhưng chưa rõ bên nào mượn bên nào
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng, xứ (miệt vườn, miệt thứ, miệt dưới)
“Dân miệt thứ hiền khô.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hơi khùng, gàn dở (nói đùa)
“Mầy mát dây hả, mưa vầy mà đi tắm sông?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái vỏ tím dày, múi trắng chua ngọt
“Măng cụt Lái Thiêu ăn hoài hổng ngán.”
Chưa rõ: nhiều người cho là liên quan tên trái này trong tiếng Khmer hoặc tiếng Mã Lai (manggis), chưa đủ chứng cứ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái gai mềm, cơm trắng chua ngọt
“Xay ly sinh tố mãng cầu xiêm cho mát.”
Chưa rõ: "xiêm" nghĩa là "của nước Xiêm" (Thái Lan); nguồn gốc tên gọi còn bàn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre có hom, đặt dưới nước bắt cá, lươn
“Chiều đặt lọp, sáng ra thăm được mớ cá rô.”
Chưa rõ: nhiều người cho là gốc tiếng Khmer, chưa đủ chứng cứ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khoe khoang, làm bộ ta đây
“Mới mua xe mới chạy vòng vòng làm le.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người buôn chuyến, đi mua gom hàng (lái lúa, lái heo, lái trái cây)
“Lái lúa xuống mua lúa tận ruộng.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, miệng rộng đáy cạn, dùng xúc đất, hốt rác
“Lấy cái ky hốt rác đổ giùm má.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái dứa, trái thơm
“Khóm Cầu Đúc Hậu Giang ngọt nước.”
Chưa rõ
Miền Tây · Hậu Giang, Kiên Giang, Tiền GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây mọc dưới ruộng, cọng non ăn sống hay nhúng lẩu
“Lẩu mắm thiếu kèo nèo là hổng được.”
Chưa rõ
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tuyệt, hết chỗ chê
“Món này hết sẩy!”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
may rủi, tùy vận
“Mua vé số hên xui thôi, đừng trông.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
may mắn
“Bữa nay hên, ra đường gặp toàn người quen.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhé, nhỉ (rủ rê hay đồng tình)
“Bữa nay trời đẹp hen.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng cuối câu nhấn mạnh ý "chỉ có vậy thôi"
“Tui hổng biết gì hết trơn hà.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập