Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
cây vặn vít
“Kiếm giùm cây tuốc nơ vít bake.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp tournevis
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hơi khác người, tưng tửng, nói năng nửa đùa nửa thiệt
“Ông đó tửng tửng mà vui tánh lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng tôi
“Tụi tui đi trước, mấy người theo sau.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng nó, bọn nó
“Tụi nó rủ nhau ra đồng chơi từ hồi trưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng mày
“Tụi bây ăn cơm chưa?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tôi
“Tui đi trước nha.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "tôi"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường xuyên qua vùng đất hoang nhiều cây bụi, ngày xưa dễ gặp nguy
“Hồi xưa đi qua truông phải đi đông người mới dám.”
Thuần Việt: cũng gặp ở miền Trung; có trong địa danh Truông Mít (Tây Ninh)
Sài Gòn – miền ĐôngTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
làm ăn gặp may, được lời lớn
“Mùa này nó trúng mánh, mua được xe mới.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhúng sơ vô nước sôi cho chín tái (miền Bắc gọi chần)
“Trụng sơ giá với hẹ rồi bỏ vô tô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con giun đất
“Đào trùn làm mồi câu cá.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống tre hoặc ống nhựa có hom, bỏ mồi để bắt lươn
“Đặt trúm lươn dọc bờ ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khúc gỗ hoặc đá có khía, trâu kéo lăn trên lúa cho rụng hột, hoặc lăn ruộng cho nhuyễn đất
“Buộc trâu vô trục, kéo vài vòng là lúa rụng hết.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
trưa lắm rồi, trễ lắm rồi
“Trưa trờ trưa trật mới chịu dậy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trượt
“Sàn ướt, đi coi chừng trợt.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "trượt"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trong ấy, trong đó
“Đồ đạc để trỏng hết rồi.”
Nói trại / gộp âm: gộp "trong" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng kêu ngạc nhiên, than thở
“Trời đất ơi, sao để con nhỏ ở nhà một mình vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trên ấy, trên đó
“Lên trển chơi vài bữa rồi về.”
Nói trại / gộp âm: gộp "trên" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
muộn
“Lẹ lên, trễ xe rồi kìa!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sai hoàn toàn
“Đoán trật lất, hổng trúng con nào.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng đọng nước, nhỏ hơn bưng
“Qua khỏi cái trấp đó là tới đất nhà tui.”
Gốc Khmer: Lê Trung Hoa cho là gốc tiếng Khmer
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
khoảng đất trống rộng giữa rừng, ít cây lớn
“Băng qua cái trảng là tới xóm.”
Thuần Việt: có trong địa danh Trảng Bàng, Trảng Bom
Sài Gòn – miền Đông · Tây Ninh, Đồng Nai, Bình DươngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây gỗ mọc ở đất phèn ngập nước, lá làm dầu, thân làm cừ
“Cừ tràm đóng móng nhà chắc lắm.”
Chưa rõ: Lê Trung Hoa ghi địa danh Xà Mách (từ Khmer) cũng chỉ cây tràm
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái lê-ki-ma, cơm vàng bở như lòng đỏ hột gà
“Trái trứng gà chín, ăn bở bở ngọt ngọt.”
Thuần Việt: gọi theo màu cơm trái giống lòng đỏ trứng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

quả dứa
“Mua trái thơm về nấu canh chua cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái đào lộn hột
“Bình Phước trồng điều nhiều nhứt.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quả
“Hái mấy trái xoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cãi lại, đối đáp lại người lớn
“Má nói câu nào nó trả treo câu đó.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước trà pha loãng bỏ đá, quán hay mời không tính tiền
“Ăn cơm xong làm ly trà đá cho mát.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nồi đất miệng rộng, lòng cạn, để kho cá
“Kho trã cá rô bằng củi, thơm lừng.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
to lắm
“Mua chi cái nồi tổ chảng vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chén lớn để đựng canh, đựng bún, hủ tiếu
“Múc canh ra tô đi con.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách nói của người miền Tây)
“Tía má tui làm ruộng cả đời.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha
“Tía tui đi làm ruộng từ sáng.”
Gốc Hoa: nhiều nhà nghiên cứu cho là từ tiếng Triều Châu "tia" (爹, cha)
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
yêu, thương yêu (miền Nam dùng "thương" cả cho tình yêu đôi lứa)
“Anh thương em thiệt lòng mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thùng sắt tròn lớn, đựng dầu, chứa nước
“Hứng nước mưa đầy hai thùng phuy.”
Gốc Pháp: "phuy" từ tiếng Pháp fût
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thối lắm
“Thịt để quên ngoài bàn thúi hoắc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thối, hôi
“Cái mương này thúi quá.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "thối"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây, trái thốt nốt
“Đường thốt nốt Bảy Núi.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "thnaot"
Miền Tây · An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thì
“Có làm thời mới có ăn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "thì" để kỵ tên vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
cù, chọc cho nhột
“Đừng thọc lét tui, nhột lắm!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập