Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
nông dân mướn ruộng của điền chủ để làm, nộp lúa ruộng
“Hồi xưa ông bà mình là tá điền, làm cho chủ đất.”
Hán Việt: từ Hán Việt: "tá" là mượn, "điền" là ruộng
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
người giữ sổ sách, thu chi cho chủ tiệm, chủ ghe buôn hoặc điền chủ
“Ổng làm tài phú cho nhà máy xay lúa.”
Hán Việt: nhiều người cho là từ Hán Việt 財副 (tài phó), đọc trại thành tài phú
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đồ đong lúa gạo xưa, bằng nửa giạ (chừng 20 lít, một thùng)
“Đong cho tui một táo gạo.”
Chưa rõ
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nhà mát nhỏ lợp lá bên đường hay bên chùa cho khách nghỉ chưn
“Trưa nắng, ghé tha la đầu xóm ngồi nghỉ.”
Chưa rõ: nhiều người cho là từ tiếng Khmer sala (vốn gốc Pali), có trong địa danh Tha La (Tây Ninh)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
thì
“Có làm thời mới có ăn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "thì" để kỵ tên vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng đọng nước, nhỏ hơn bưng
“Qua khỏi cái trấp đó là tới đất nhà tui.”
Gốc Khmer: Lê Trung Hoa cho là gốc tiếng Khmer
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
khúc gỗ hoặc đá có khía, trâu kéo lăn trên lúa cho rụng hột, hoặc lăn ruộng cho nhuyễn đất
“Buộc trâu vô trục, kéo vài vòng là lúa rụng hết.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đường xuyên qua vùng đất hoang nhiều cây bụi, ngày xưa dễ gặp nguy
“Hồi xưa đi qua truông phải đi đông người mới dám.”
Thuần Việt: cũng gặp ở miền Trung; có trong địa danh Truông Mít (Tây Ninh)
Sài Gòn – miền ĐôngTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập