Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

480 từ

nhỏ lắm
“Con cá nhỏ xíu à, thả nó đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
buồn (khi bị cù lét)
“Đừng thọc lét, nhột quá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhất
“Hạng nhứt trong lớp.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "nhất"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, cắm thành hàng có hom dẫn cá vô ngăn chứa
“Cắm nò ngoài mé biển bắt cá đối, cá kèo.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nói khoác, nói chuyện không có thật cho vui
“Ổng nói dóc quen rồi, đừng tin.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói trống không, không có chủ ngữ hay tiếng gọi
“Nói chuyện với người lớn đừng có nói trổng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói nhảm, nói vô duyên
“Thôi đừng nói xàm nữa, lo làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình cái chuông, úp xuống nước cạn bắt cá
“Nước cạn, xách nơm đi úp cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mũ
“Đội nón bảo hiểm vô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đá lạnh dùng để uống
“Mua giùm tui bịch nước đá nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều đứng, không lên không xuống
“Đợi nước đứng rồi lặn xuống gỡ lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
con nước triều nhỏ, lên xuống ít (khoảng mùng tám, hăm ba âm lịch)
“Nước kém, đặt lọp hổng được bao nhiêu cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nước dùng
“Hủ tiếu nước lèo trong veo.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều lên, nước dâng
“Chờ nước lớn rồi hẵng nhổ sào đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường thắng cho tới khi có màu nâu, dùng kho cá kho thịt
“Thắng chút nước màu rồi mới bỏ thịt vô kho.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước giải khát đóng chai, có ga
“Đi đám cưới có bia có nước ngọt đầy đủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều xuống, nước rút
“Nước ròng sát rồi, ghe nằm trên sình hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nước triều lớn, lên cao nhứt trong tháng (khoảng rằm và mùng một)
“Bữa nay nước rông, coi chừng tràn bờ bao.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nấp, trốn
“Tụi nhỏ chơi năm mười, núp sau bụi chuối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim săn mồi lớn như diều hâu
“Con ó sà xuống bắt gà con.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất nhỏ, thường dùng kho cá
“Cá bống kho trong ơ đất ăn mới ngon.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rảnh rỗi, không làm gì
“Ở không hoài cũng buồn, kiếm việc gì làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây bụi lá có gai mọc ven sông nước lợ
“Bờ rạch mọc toàn ô rô với chà là.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
gầy
“Dạo này sao ốm nhom vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gầy gò lắm
“Đi làm xa dìa ốm nhom.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sợ, ngán
“Ăn đồ ngọt hoài ớn rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ông ấy
“Ổng nói vậy chớ hổng phải vậy đâu.”
Nói trại / gộp âm: gộp "ông" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách con cái gọi thân)
“Tết về thăm ông bà già.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người mập, bụng bự (ví theo tượng ông Địa thờ trong nhà)
“Ổng ăn nhiều quá giờ bụng như ông Địa.”
Thuần Việt: lấy từ tượng thần Thổ địa bụng phệ, cười hiền mà người miền Nam hay thờ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dây kéo (khóa kéo)
“Kéo phẹc mơ tuya lên coi chừng gió.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "fermeture"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chất chua, gỉ sắt trong đất và nước ở vùng trũng
“Nước giếng ở đây nhiễm phèn, phải lóng mới xài được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
phúc
“Nhà đó có phước lắm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "phúc" để kỵ họ Nguyễn Phúc của dòng chúa, vua Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhiều lắm, rất
“Bữa nay chợ đông quá chừng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quá mức, hết cỡ (nói vui)
“Nó làm biếng quá cỡ thợ mộc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đi nhờ ghe, nhờ xe của người khác
“Cho tui quá giang ra chợ với nha anh.”
Hán Việt: Hán Việt 過江 "qua sông"; nghĩa gốc là nhờ đò qua sông
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rất nhiều, rất
“Chợ Tết đông quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quá trời, rất nhiều, rất
“Ở đây đông người quá xá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đã lắm, sướng lắm
“Trưa nắng nhảy xuống sông tắm, quá xá quá đã!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cáu, bực
“Đừng chọc, ổng đang quạu.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mắc cỡ, ngượng vì bị người ta cười
“Nói trật trước đám đông, quê quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập