Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
chiều nay (đã qua)
“Hồi chiều mưa to dữ lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thời đó, lúc trước
“Hồi đó nhà nghèo, ăn cơm độn khoai.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ông nghị viên Hội đồng quản hạt Nam Kỳ xưa, thường là đại điền chủ
“Nhà ông Hội đồng giàu nhứt vùng.”
Hán Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
tối qua
“Hồi hôm mưa lớn quá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
từ trước tới nay, xưa nay
“Hồi nào giờ tui đâu có biết vụ này.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc nãy
“Hồi nãy ai kêu tui?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sáng nay (đã qua)
“Hồi sáng tui có gọi mà hông ai bắt máy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trưa nay (đã qua)
“Hồi trưa ăn cơm tấm no tới giờ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm ấy, mấy bữa trước
“Hổm rày bận quá trời.”
Nói trại / gộp âm: gộp "hôm" + "ấy"; "hổm rày" là mấy bữa nay
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không (cuối câu hỏi)
“Ăn cơm chưa, đói hông?”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "không"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không
“Tui hổng biết nữa, để hỏi má coi.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "không"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cách đáp khiêm nhường khi được khen, cảm ơn
“Hổng dám đâu, có chút xíu mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bật lửa, bao diêm
“Đưa cái hộp quẹt coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trứng
“Mua chục hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

món sợi bánh gạo ăn với nước lèo
“Sáng làm tô hủ tiếu Nam Vang.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "kuay teow" (粿條)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa
“Năm nay huê lợi khá.”
Kỵ húy thời Nguyễn: kỵ tên bà Hồ Thị Hoa, vợ vua Minh Mạng, mẹ vua Thiệu Trị
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
góp tiền chung để làm ăn
“Ba người hùn nhau mở quán cà phê.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chức đứng đầu ban hội tề làng xưa
“Ông Hương cả trong làng.”
Hán Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
người giữ chức việc trong làng thời Pháp thuộc
“Hương chức làng họp ở đình bàn chuyện cúng Kỳ Yên.”
Hán Việt: Hán Việt 鄉職
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
họ Hoàng; chữ "hoàng" (màu vàng)
“Nhà ông Huỳnh ở đầu xóm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "hoàng" thành "huỳnh" để kỵ tên chúa Nguyễn Hoàng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vài hôm nữa
“Ít bữa tui dìa quê ăn đám giỗ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

dụng cụ có hai càng để kẹp, cắt, vặn
“Lấy cây kềm cắt sợi kẽm.”
Nói trại / gộp âm: cách nói miền Nam của "kìm"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gọi
“Má kêu về ăn cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chum nhỏ đựng gạo, nước
“Đổ gạo vô khạp.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

mướp đắng
“Canh khổ qua dồn thịt.”
Hán Việt: từ Hán Việt "khổ qua" (苦瓜, trái đắng)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khô quắt
“Mấy bữa nắng, cây kiểng khô queo.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thích, ưa
“Tui khoái ăn cơm tấm sườn bì chả.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

sắn
“Bánh khoai mì nướng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
điên
“Khùng hả mậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khuya lắm rồi
“Khuya lơ khuya lắc mà còn đi đâu đó?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tìm
“Kiếm cái chìa khóa nãy giờ hổng thấy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

kính (đeo mắt, cửa kính)
“Đeo kiếng vô coi cho rõ.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "kính"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cảnh (cây cảnh)
“Ba tui mê chơi cây kiểng.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "cảnh" để kỵ tên Hoàng tử Cảnh, con trưởng vua Gia Long
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

kênh (đào)
“Nhà ở mé kinh Xáng.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "kênh"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, miệng rộng đáy cạn, dùng xúc đất, hốt rác
“Lấy cái ky hốt rác đổ giùm má.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lạ, khác thường; cũng là ngại ngùng
“Ăn mặc vầy đi đám thấy kỳ kỳ sao đó.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lạ lùng, không giống ai
“Ông đó kỳ cục, mua đồ mà hông chịu trả giá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cói, cỏ thân cứng dùng dệt chiếu, đan giỏ
“Chiếu lác Long Định nằm mát lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người buôn chuyến, đi mua gom hàng (lái lúa, lái heo, lái trái cây)
“Lái lúa xuống mua lúa tận ruộng.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ăn uống từ từ, chậm rãi
“Lai rai vài chai với anh em.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập