Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

462 từ

mùa lũ ở miền Tây (khoảng tháng 8 tới tháng 11 âm lịch)
“Mùa nước nổi cá linh về.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều xuống, nước rút
“Nước ròng sát rồi, ghe nằm trên sình hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nước triều lớn, lên cao nhứt trong tháng (khoảng rằm và mùng một)
“Bữa nay nước rông, coi chừng tràn bờ bao.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nướng nguyên con trên lửa rơm, không làm sạch vảy trước
“Bắt được con cá lóc, nướng trui ngoài ruộng luôn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nấp, trốn
“Tụi nhỏ chơi năm mười, núp sau bụi chuối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rảnh rỗi, không làm gì
“Ở không hoài cũng buồn, kiếm việc gì làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gầy
“Dạo này sao ốm nhom vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gầy gò lắm
“Đi làm xa dìa ốm nhom.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sợ, ngán
“Ăn đồ ngọt hoài ớn rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ông ấy
“Ổng nói vậy chớ hổng phải vậy đâu.”
Nói trại / gộp âm: gộp "ông" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách con cái gọi thân)
“Tết về thăm ông bà già.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người mập, bụng bự (ví theo tượng ông Địa thờ trong nhà)
“Ổng ăn nhiều quá giờ bụng như ông Địa.”
Thuần Việt: lấy từ tượng thần Thổ địa bụng phệ, cười hiền mà người miền Nam hay thờ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vị thần đất, thần giữ xóm làng, thường thờ ở miếu nhỏ dưới gốc cây
“Đi ngang miễu ông Tà, má dặn phải xá một cái.”
Gốc Khmer: từ tín ngưỡng Neak Ta của người Khmer ("ta" là ông, người già)
Miền Tây · An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh nướng nhân thịt
“Bánh pa tê sô nóng hổi.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "pâté chaud"
Sài Gòn – miền ĐôngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
món nội tạng kho ngũ vị
“Tan học ăn chén phá lấu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu, "lấu" (滷) là kho với ngũ vị
Sài Gòn – miền ĐôngThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chất chua, gỉ sắt trong đất và nước ở vùng trũng
“Nước giếng ở đây nhiễm phèn, phải lóng mới xài được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xóm làng của người Khmer, nhỏ hơn sóc
“Mấy phum sóc ở Trà Vinh đông vui vào dịp Chol Chnam Thmay.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer phum (làng)
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc Trăng, An GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập
phúc
“Nhà đó có phước lắm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "phúc" để kỵ họ Nguyễn Phúc của dòng chúa, vua Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhiều lắm, rất
“Bữa nay chợ đông quá chừng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quá mức, hết cỡ (nói vui)
“Nó làm biếng quá cỡ thợ mộc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đi nhờ ghe, nhờ xe của người khác
“Cho tui quá giang ra chợ với nha anh.”
Hán Việt: Hán Việt 過江 "qua sông"; nghĩa gốc là nhờ đò qua sông
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rất nhiều, rất
“Chợ Tết đông quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quá trời, rất nhiều, rất
“Ở đây đông người quá xá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đã lắm, sướng lắm
“Trưa nắng nhảy xuống sông tắm, quá xá quá đã!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cáu, bực
“Đừng chọc, ổng đang quạu.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mắc cỡ, ngượng vì bị người ta cười
“Nói trật trước đám đông, quê quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngượng lắm, mất mặt
“Bị từ chối trước mặt bạn bè, nó quê độ luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rẽ (sang trái, sang phải)
“Tới ngã tư quẹo trái là thấy chợ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dòng nước nhỏ
“Ra rạch bắt cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
loài bò sát nhỏ, da bóng, hay bò trong bụi, trong vườn
“Con rắn mối chạy tọt vô bụi chuối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rầm rộ, náo nhiệt; lan nhanh
“Tin đó lan trên mạng rần rần.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thạo, biết rõ
“Ổng rành đường Sài Gòn lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
có thời gian, không bận
“Chiều nay rảnh hông, đi cà phê?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
buồn, lo buồn
“Mất con chó, thằng nhỏ rầu mấy bữa nay.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
buồn rầu lắm
“Thi rớt, nó rầu thúi ruột.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
la mắng
“Về trễ bị má rầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đất trồng hoa màu trên chỗ đất cao, không làm lúa nước
“Mùa khô ra rẫy trồng dưa, trồng bắp.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đón (đi đón người)
“Chiều năm giờ đi rước con nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gieo lúa giống thẳng xuống ruộng, không cấy
“Năm nay nhà mình sạ chớ hổng cấy nữa.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hồng xiêm
“Sa bô chê chín ngọt lịm.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "sapotier"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập