Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

6 từ

chị (người Hoa gọi)
“Chế bán cho em ký đường.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "tsê" (姐, chị)
Sài Gòn – miền Đông · Chợ LớnÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ngon
“Món này hẩu xực quá!”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "hou sik" (好食, ăn ngon)
Sài Gòn – miền ĐôngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
anh (người Hoa gọi)
“Hia ơi, tính tiền!”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "hia" (兄, anh)
Sài Gòn – miền Đông · Chợ LớnÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rừng ngập mặn ven biển, có đước, mắm, bần
“Hồi kháng chiến, du kích ẩn trong rừng sác Cần Giờ.”
Chưa rõ
Sài Gòn – miền Đông · Cần Giờ, Long Thành, Nhơn TrạchÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
khoảng đất trống rộng giữa rừng, ít cây lớn
“Băng qua cái trảng là tới xóm.”
Thuần Việt: có trong địa danh Trảng Bàng, Trảng Bom
Sài Gòn – miền Đông · Tây Ninh, Đồng Nai, Bình DươngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
áo dài kiểu người Hoa
“Bà mặc xường xám đi đám cưới.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "cheung saam" (長衫)
Sài Gòn – miền ĐôngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập