Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
nói trống không, không có chủ ngữ hay tiếng gọi
“Nói chuyện với người lớn đừng có nói trổng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói nhảm, nói vô duyên
“Thôi đừng nói xàm nữa, lo làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đồ đan bằng tre hình cái chuông, úp xuống nước cạn bắt cá
“Nước cạn, xách nơm đi úp cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mũ
“Đội nón bảo hiểm vô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gò đất cát nổi cao, thường ở vùng ven biển
“Trên nổng cát người ta trồng dưa hấu, củ sắn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
túi đệm đan bằng cói để ngủ chống muỗi
“Đi ruộng xa ngủ nóp.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập

đá lạnh dùng để uống
“Mua giùm tui bịch nước đá nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều đứng, không lên không xuống
“Đợi nước đứng rồi lặn xuống gỡ lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
con nước triều nhỏ, lên xuống ít (khoảng mùng tám, hăm ba âm lịch)
“Nước kém, đặt lọp hổng được bao nhiêu cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều lên, nước dâng
“Chờ nước lớn rồi hẵng nhổ sào đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường thắng cho tới khi có màu nâu, dùng kho cá kho thịt
“Thắng chút nước màu rồi mới bỏ thịt vô kho.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

nước giải khát đóng chai, có ga
“Đi đám cưới có bia có nước ngọt đầy đủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mùa lũ ở miền Tây (khoảng tháng 8 tới tháng 11 âm lịch)
“Mùa nước nổi cá linh về.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều xuống, nước rút
“Nước ròng sát rồi, ghe nằm trên sình hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nước triều lớn, lên cao nhứt trong tháng (khoảng rằm và mùng một)
“Bữa nay nước rông, coi chừng tràn bờ bao.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

nướng nguyên con trên lửa rơm, không làm sạch vảy trước
“Bắt được con cá lóc, nướng trui ngoài ruộng luôn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nấp, trốn
“Tụi nhỏ chơi năm mười, núp sau bụi chuối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

chim săn mồi lớn như diều hâu
“Con ó sà xuống bắt gà con.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rảnh rỗi, không làm gì
“Ở không hoài cũng buồn, kiếm việc gì làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gầy
“Dạo này sao ốm nhom vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gầy gò lắm
“Đi làm xa dìa ốm nhom.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sợ, ngán
“Ăn đồ ngọt hoài ớn rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách con cái gọi thân)
“Tết về thăm ông bà già.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người mập, bụng bự (ví theo tượng ông Địa thờ trong nhà)
“Ổng ăn nhiều quá giờ bụng như ông Địa.”
Thuần Việt: lấy từ tượng thần Thổ địa bụng phệ, cười hiền mà người miền Nam hay thờ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chất chua, gỉ sắt trong đất và nước ở vùng trũng
“Nước giếng ở đây nhiễm phèn, phải lóng mới xài được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tôi (người lớn tự xưng với người nhỏ, hay chồng xưng với vợ)
“Qua thương em lâu rồi.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhiều lắm, rất
“Bữa nay chợ đông quá chừng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quá mức, hết cỡ (nói vui)
“Nó làm biếng quá cỡ thợ mộc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rất nhiều, rất
“Chợ Tết đông quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quá trời, rất nhiều, rất
“Ở đây đông người quá xá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đã lắm, sướng lắm
“Trưa nắng nhảy xuống sông tắm, quá xá quá đã!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cáu, bực
“Đừng chọc, ổng đang quạu.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mắc cỡ, ngượng vì bị người ta cười
“Nói trật trước đám đông, quê quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngượng lắm, mất mặt
“Bị từ chối trước mặt bạn bè, nó quê độ luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rẽ (sang trái, sang phải)
“Tới ngã tư quẹo trái là thấy chợ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dòng nước nhỏ
“Ra rạch bắt cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

loài bò sát nhỏ, da bóng, hay bò trong bụi, trong vườn
“Con rắn mối chạy tọt vô bụi chuối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rầm rộ, náo nhiệt; lan nhanh
“Tin đó lan trên mạng rần rần.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thạo, biết rõ
“Ổng rành đường Sài Gòn lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
có thời gian, không bận
“Chiều nay rảnh hông, đi cà phê?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập