Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

làm
“Đi mần ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
trái roi (theo cách gọi miền Bắc), vỏ đỏ hồng, giòn nước
“Mận An Phước ngọt lịm.”
Thuần Việt: miền Bắc gọi là "roi"; còn "mận" ở miền Bắc là trái khác
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mặn quá mức
“Nồi cá kho mặn chát, chắc lộn tay bỏ muối hai lần.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

na
“Mãng cầu Bà Đen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mập lắm, tròn trịa
“Thằng nhỏ mập ú, ai thấy cũng muốn nựng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
các em, các cháu, mấy đứa nhỏ (người lớn gọi đám nhỏ)
“Mấy đứa vô nhà rửa tay đi rồi ăn bánh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
máy nổ nhỏ gắn sau xuồng, trục chân vịt dài thò xuống nước như cái đuôi tôm
“Gắn máy đuôi tôm vô xuồng là đi đâu cũng tiện.”
Thuần Việt: gọi theo hình cái trục dài cong như đuôi con tôm
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ, mép
“Nhà ở mé sông.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chăn
“Đắp mền vô kẻo lạnh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng đất ven vịnh Thái Lan có các con rạch đặt tên theo thứ tự Thứ Nhứt, Thứ Hai… tới Thứ Mười Một
“Sơn Nam viết nhiều truyện về miệt thứ U Minh.”
Thuần Việt: gọi theo các con rạch đánh số thứ tự
Miền Tây · Kiên Giang, Cà MauÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ ăn kèm khi nhậu
“Có xị rượu mà hông có mồi gì hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mới tinh
“Bộ đồ mới cáu, mặc đi Tết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một lúc, một chặp
“Ngồi một hồi là ổng ngủ gục.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mái che trên ghe, xuồng, thường bằng tre, lá
“Mưa lớn quá, chun vô mui ghe ngồi đỡ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuê
“Mướn nhà ở gần chỗ làm cho tiện.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thìa
“Lấy cái muỗng múc canh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rãnh nước trong vườn
“Nhảy qua mương.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cỏ mọc ở đất trũng, phèn, củ ăn được (củ năn)
“Ruộng bỏ hoang mọc toàn cỏ năn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
từ lúc nãy tới bây giờ
“Đứng chờ nãy giờ mỏi giò luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
này (trợ từ đưa đẩy, chỉ ra)
“Cầm cái này nè, đừng làm rớt nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhìn
“Ngó qua bển coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp, dễ thương; cũng có nghĩa là lạ
“Con nhỏ ngộ ghê.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
khúc đầu, khúc cạn của con rạch, con kinh, xa vàm
“Nhà ổng ở tuốt trên ngọn rạch, ghe lớn vô không tới.”
Thuần Việt: đối lại với "vàm" là cửa rạch; nhiều địa danh mở đầu bằng "Ngọn"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dễ dàng, trót lọt
“Cái máy hư, ổng sửa ngon ơ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngọt đậm, ngọt lắm
“Ly nước mía ngọt lịm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trơn tru, dễ dàng; cũng chỉ ăn nói ngọt ngào
“Nó nói ngọt xớt mà làm thì hổng ra gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngủ gật, ngồi mà ngủ
“Coi phim một hồi ngủ gục luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

khu chợ có mái che
“Vô nhà lồng chợ mua cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vợ hoặc chồng của tui (cách giới thiệu người phối ngẫu)
“Nhà tui đi làm chưa dìa, chị ngồi chơi chút nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhà làm việc của hương chức trong làng thời xưa
“Có giấy gì thì lên nhà việc mà hỏi.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
có đáng gì
“Chút xíu đó nhằm nhò gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
uống rượu bia với đồ ăn, thường theo nhóm
“Chiều thứ bảy tụi nó rủ nhau đi nhậu.”
Thuần Việt: Wiktionary dẫn gốc Việt–Mường cổ *ɲuːʔ (uống)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
véo
“Nói bậy là bị má nhéo tai liền.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lắm chuyện
“Bà đó nhiều chuyện lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cô bé, bạn gái (gọi thân)
“Nhỏ đó học chung lớp với tui.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhỏ lắm
“Con cá nhỏ xíu à, thả nó đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
buồn (khi bị cù lét)
“Đừng thọc lét, nhột quá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, cắm thành hàng có hom dẫn cá vô ngăn chứa
“Cắm nò ngoài mé biển bắt cá đối, cá kèo.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây cọc nhỏ chọc lỗ xuống đất để cấy mạ ở ruộng sâu
“Ruộng sâu cấy tay hổng nổi, phải xài nọc cấy.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
nói khoác, nói chuyện không có thật cho vui
“Ổng nói dóc quen rồi, đừng tin.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập