Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
hoa
“Mua bó bông cúng ông bà.”
Kỵ húy thời Nguyễn: "bông" là từ thuần Việt, người Nam xài thay "hoa" một phần vì lệ kỵ chữ "hoa" thời Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hoa
“Năm nay huê lợi khá.”
Kỵ húy thời Nguyễn: kỵ tên bà Hồ Thị Hoa, vợ vua Minh Mạng, mẹ vua Thiệu Trị
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
họ Hoàng; chữ "hoàng" (màu vàng)
“Nhà ông Huỳnh ở đầu xóm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "hoàng" thành "huỳnh" để kỵ tên chúa Nguyễn Hoàng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cảnh (cây cảnh)
“Ba tui mê chơi cây kiểng.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "cảnh" để kỵ tên Hoàng tử Cảnh, con trưởng vua Gia Long
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nguyên
“Rằm tháng Giêng là Tết Thượng Nguơn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "nguyên", thường giải thích là kỵ tên chúa Nguyễn Phúc Nguyên
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
phúc
“Nhà đó có phước lắm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "phúc" để kỵ họ Nguyễn Phúc của dòng chúa, vua Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thì
“Có làm thời mới có ăn.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "thì" để kỵ tên vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì)
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
họ Vũ; chữ "vũ"
“Ông Võ bán tạp hóa đầu chợ.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "vũ" thành "võ", gắn với lệ kỵ húy thời chúa Nguyễn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập