Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

6 từ

bình giữ nước nóng
“Rót nước trong bình thủy pha trà.”
Hán Việt: Hán Việt 瓶 (bình) + 水 (thủy)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thật thà, mộc mạc
“Người dưới quê chơn chất, nói gì làm nấy.”
Hán Việt: "chơn" là cách đọc của miền Nam cho chữ Hán 真 (chân)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mướp đắng
“Canh khổ qua dồn thịt.”
Hán Việt: từ Hán Việt "khổ qua" (苦瓜, trái đắng)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây bèo tây, trôi nổi trên sông, cọng phơi khô đan giỏ, bàn ghế
“Mùa này lục bình trôi kín sông, ghe đi muốn hổng nổi.”
Hán Việt: Hán Việt 綠萍 "bèo xanh"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đi nhờ ghe, nhờ xe của người khác
“Cho tui quá giang ra chợ với nha anh.”
Hán Việt: Hán Việt 過江 "qua sông"; nghĩa gốc là nhờ đò qua sông
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
điệu ca chủ lực của cải lương, gốc từ bài Dạ cổ hoài lang
“Ca một câu vọng cổ nghe chơi.”
Hán Việt: "vọng cổ" (望古) là nhớ xưa
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập