Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

27 từ

mẹ
“Má ơi, con về rồi!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đắt (giá cao)
“Đồ ở chợ này mắc quá trời.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xấu hổ, ngượng
“Con nhỏ mắc cỡ đỏ mặt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mắm cá lên men kiểu Khmer
“Nấu nồi bún nước lèo với mắm bò hóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "prahok"
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái roi (theo cách gọi miền Bắc), vỏ đỏ hồng, giòn nước
“Mận An Phước ngọt lịm.”
Thuần Việt: miền Bắc gọi là "roi"; còn "mận" ở miền Bắc là trái khác
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mặn quá mức
“Nồi cá kho mặn chát, chắc lộn tay bỏ muối hai lần.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
na
“Mãng cầu Bà Đen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái gai mềm, cơm trắng chua ngọt
“Xay ly sinh tố mãng cầu xiêm cho mát.”
Chưa rõ: "xiêm" nghĩa là "của nước Xiêm" (Thái Lan); nguồn gốc tên gọi còn bàn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái vỏ tím dày, múi trắng chua ngọt
“Măng cụt Lái Thiêu ăn hoài hổng ngán.”
Chưa rõ: nhiều người cho là liên quan tên trái này trong tiếng Khmer hoặc tiếng Mã Lai (manggis), chưa đủ chứng cứ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mập lắm, tròn trịa
“Thằng nhỏ mập ú, ai thấy cũng muốn nựng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hơi khùng, gàn dở (nói đùa)
“Mầy mát dây hả, mưa vầy mà đi tắm sông?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mày
“Mầy đi đâu đó?”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "mày"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
các em, các cháu, mấy đứa nhỏ (người lớn gọi đám nhỏ)
“Mấy đứa vô nhà rửa tay đi rồi ăn bánh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
máy nổ nhỏ gắn sau xuồng, trục chân vịt dài thò xuống nước như cái đuôi tôm
“Gắn máy đuôi tôm vô xuồng là đi đâu cũng tiện.”
Thuần Việt: gọi theo hình cái trục dài cong như đuôi con tôm
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bờ, mép
“Nhà ở mé sông.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chăn
“Đắp mền vô kẻo lạnh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng, xứ (miệt vườn, miệt thứ, miệt dưới)
“Dân miệt thứ hiền khô.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một mình, chỉ có một mình
“Nó ở mình ên trong căn nhà lớn.”
Gốc Khmer: tiếng thứ hai "ên" được cho là mượn từ tiếng Khmer ឯង ("aeng", một mình)
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dụng cụ vặn ốc có miệng điều chỉnh được
“Đưa cây mỏ lết đây tui mở con ốc này.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp molette
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ ăn kèm khi nhậu
“Có xị rượu mà hông có mồi gì hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mới tinh
“Bộ đồ mới cáu, mặc đi Tết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
một lúc, một chặp
“Ngồi một hồi là ổng ngủ gục.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mái che trên ghe, xuồng, thường bằng tre, lá
“Mưa lớn quá, chun vô mui ghe ngồi đỡ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
màn che muỗi
“Tối giăng mùng ngủ kẻo muỗi cắn.”
Chưa rõ: tiếng Khmer có chữ mung cùng nghĩa; nhiều người cho là Việt mượn của Khmer, nhưng chưa rõ bên nào mượn bên nào
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuê
“Mướn nhà ở gần chỗ làm cho tiện.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thìa
“Lấy cái muỗng múc canh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rãnh nước trong vườn
“Nhảy qua mương.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập