Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

405 từ

tuyệt, hết chỗ chê
“Món này hết sẩy!”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hết sạch, không còn gì; cũng dùng nhấn mạnh "hoàn toàn"
“Bánh ăn hết trơn rồi, hổng còn cái nào.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rất hiền
“Thằng Út hiền khô, ai nói gì cũng dạ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hiền lành lắm, ai nhồi sao cũng chịu
“Con dâu bà hiền như cục bột.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mãi, hết lần này tới lần khác
“Nói hoài hổng nghe.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bánh vỏ mỏng nhân thịt nấu nước
“Mì hoành thánh xá xíu.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "wan tan" (雲吞)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chỗ khuất, hẻo lánh; trong địa danh còn chỉ dòng nước nhỏ
“Nhà nó ở trong hóc, kiếm muốn chết mới ra.”
Thuần Việt: Lê Trung Hoa cho rằng "hóc" trong địa danh như Hóc Môn chỉ dòng nước nhỏ; nghĩa thường ngày là chỗ khuất
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chiều nay (đã qua)
“Hồi chiều mưa to dữ lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thời đó, lúc trước
“Hồi đó nhà nghèo, ăn cơm độn khoai.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tối qua
“Hồi hôm mưa lớn quá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
từ trước tới nay, xưa nay
“Hồi nào giờ tui đâu có biết vụ này.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc nãy
“Hồi nãy ai kêu tui?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sáng nay (đã qua)
“Hồi sáng tui có gọi mà hông ai bắt máy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trưa nay (đã qua)
“Hồi trưa ăn cơm tấm no tới giờ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hôm ấy, mấy bữa trước
“Hổm rày bận quá trời.”
Nói trại / gộp âm: gộp "hôm" + "ấy"; "hổm rày" là mấy bữa nay
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không (cuối câu hỏi)
“Ăn cơm chưa, đói hông?”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "không"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
không
“Tui hổng biết nữa, để hỏi má coi.”
Nói trại / gộp âm: biến âm của "không"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bật lửa, bao diêm
“Đưa cái hộp quẹt coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trứng
“Mua chục hột vịt.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
món sợi bánh gạo ăn với nước lèo
“Sáng làm tô hủ tiếu Nam Vang.”
Gốc Hoa: từ tiếng Triều Châu "kuay teow" (粿條)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
góp tiền chung để làm ăn
“Ba người hùn nhau mở quán cà phê.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
họ Hoàng; chữ "hoàng" (màu vàng)
“Nhà ông Huỳnh ở đầu xóm.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "hoàng" thành "huỳnh" để kỵ tên chúa Nguyễn Hoàng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vài hôm nữa
“Ít bữa tui dìa quê ăn đám giỗ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dụng cụ có hai càng để kẹp, cắt, vặn
“Lấy cây kềm cắt sợi kẽm.”
Nói trại / gộp âm: cách nói miền Nam của "kìm"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gọi
“Má kêu về ăn cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mướp đắng
“Canh khổ qua dồn thịt.”
Hán Việt: từ Hán Việt "khổ qua" (苦瓜, trái đắng)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khô quắt
“Mấy bữa nắng, cây kiểng khô queo.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thích, ưa
“Tui khoái ăn cơm tấm sườn bì chả.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sắn
“Bánh khoai mì nướng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
điên
“Khùng hả mậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khuya lắm rồi
“Khuya lơ khuya lắc mà còn đi đâu đó?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tìm
“Kiếm cái chìa khóa nãy giờ hổng thấy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
kính (đeo mắt, cửa kính)
“Đeo kiếng vô coi cho rõ.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "kính"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cảnh (cây cảnh)
“Ba tui mê chơi cây kiểng.”
Kỵ húy thời Nguyễn: đọc trại "cảnh" để kỵ tên Hoàng tử Cảnh, con trưởng vua Gia Long
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
kênh (đào)
“Nhà ở mé kinh Xáng.”
Nói trại / gộp âm: đọc trại của "kênh"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, miệng rộng đáy cạn, dùng xúc đất, hốt rác
“Lấy cái ky hốt rác đổ giùm má.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lạ, khác thường; cũng là ngại ngùng
“Ăn mặc vầy đi đám thấy kỳ kỳ sao đó.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lạ lùng, không giống ai
“Ông đó kỳ cục, mua đồ mà hông chịu trả giá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cói, cỏ thân cứng dùng dệt chiếu, đan giỏ
“Chiếu lác Long Định nằm mát lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người buôn chuyến, đi mua gom hàng (lái lúa, lái heo, lái trái cây)
“Lái lúa xuống mua lúa tận ruộng.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập