Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
xuồng nhỏ đóng bằng ba tấm ván (một tấm đáy, hai tấm hông)
“Nhà nào ở miệt này cũng có chiếc xuồng ba lá.”
Thuần Việt: gọi theo ba tấm ván ghép thành xuồng
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thuyền nhỏ chèo tay
“Bơi xuồng qua sông.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng rổ, vợt xúc bắt tép ven bờ
“Con nít ra mương xúc tép về kho.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ô tô
“Mua chiếc xe hơi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xe khách đường dài
“Đón xe đò về quê.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xấu lắm
“Chữ viết xấu quắc, hổng đọc được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thái (thịt, rau)
“Xắt thịt mỏng mỏng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dùng, sử dụng; tiêu (tiền)
“Xài tiền kỹ chút nghen, cuối tháng rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thả cửa, không giới hạn
“Bữa nay tui bao, ăn xả láng đi!”
Thuần Việt: ghép "xả" + "láng"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vậy, như thế này
“Làm vầy nè, coi nè, dễ ợt hà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nhỏ nhất trong nhà
“Thằng Út lì nhất nhà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ướt sũng, ướt dính
“Đổ mồ hôi ướt nhẹp cái áo.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ướt sũng
“Mắc mưa ướt mem.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ưa, chịu, vừa ý
“Coi bộ con nhỏ ưng thằng đó rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ồn ào, om sòm
“Nhà kế bên hát karaoke um sùm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng kêu khi bị đau
“Ui da, đạp trúng cục đá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
là (quần áo)
“Ủi đồ đi, mai đi đám cưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt ra khi ngạc nhiên, thắc mắc
“Ủa, sao bữa nay đi làm sớm vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng tôi
“Tụi tui đi trước, mấy người theo sau.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng nó, bọn nó
“Tụi nó rủ nhau ra đồng chơi từ hồi trưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chúng mày
“Tụi bây ăn cơm chưa?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhúng sơ vô nước sôi cho chín tái (miền Bắc gọi chần)
“Trụng sơ giá với hẹ rồi bỏ vô tô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ống tre hoặc ống nhựa có hom, bỏ mồi để bắt lươn
“Đặt trúm lươn dọc bờ ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trưa lắm rồi, trễ lắm rồi
“Trưa trờ trưa trật mới chịu dậy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tiếng kêu ngạc nhiên, than thở
“Trời đất ơi, sao để con nhỏ ở nhà một mình vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
muộn
“Lẹ lên, trễ xe rồi kìa!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sai hoàn toàn
“Đoán trật lất, hổng trúng con nào.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái lê-ki-ma, cơm vàng bở như lòng đỏ hột gà
“Trái trứng gà chín, ăn bở bở ngọt ngọt.”
Thuần Việt: gọi theo màu cơm trái giống lòng đỏ trứng
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

quả dứa
“Mua trái thơm về nấu canh chua cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
quả
“Hái mấy trái xoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cãi lại, đối đáp lại người lớn
“Má nói câu nào nó trả treo câu đó.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước trà pha loãng bỏ đá, quán hay mời không tính tiền
“Ăn cơm xong làm ly trà đá cho mát.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách nói của người miền Tây)
“Tía má tui làm ruộng cả đời.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
yêu, thương yêu (miền Nam dùng "thương" cả cho tình yêu đôi lứa)
“Anh thương em thiệt lòng mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
thối lắm
“Thịt để quên ngoài bàn thúi hoắc.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cù, chọc cho nhột
“Đừng thọc lét tui, nhột lắm!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người đàn ông (gọi thân mật hoặc chê)
“Thằng cha đó vui tánh lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nấu đường hoặc mỡ trên lửa cho chảy ra, đổi màu
“Thắng đường cho vàng rồi mới đổ nước dừa vô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
tôm nhỏ sống ở ruộng, mương
“Tép rang mỡ ăn với cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bất ngờ lắm, sửng sốt
“Nghe giá căn nhà mà té ngửa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập