Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
cách vợ gọi chồng theo con (cha của mấy đứa nhỏ)
“Ba sắp nhỏ ơi, dìa ăn cơm nè!”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chỗ đất trũng tự nhiên đọng nước, giống cái bàu
“Mùa khô, người ta tát bào bắt cá lóc.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Bào Bèo, Bào Sen; nhiều người cho là biến âm của "bàu"
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ao, đầm
“Bàu Sen, Bàu Cát.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
bãi đất thấp ven sông, nước lên thì ngập
“Ra ngoài biền cắt cỏ cho bò ăn.”
Thuần Việt: hay đi chung trong cụm "bưng biền"
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mang cơm theo để ăn ở chỗ làm hay ngoài đồng
“Má bới cơm cho ba ra ruộng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
ống cống nhỏ (xưa bằng thân cây khoét ruột) đặt dưới bờ để dẫn nước ra vô ruộng
“Mở bọng cho nước vô ruộng đi con.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chỗ nước sâu, xoáy, rộng ra trên sông rạch
“Tới khúc búng nước xoáy, chèo cho vững tay nha.”
Thuần Việt: có trong địa danh như Búng Xáng (Cần Thơ)
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cà phê pha bằng túi vải lọc (vợt), lối pha xưa
“Quán cà phê vợt đầu hẻm mở từ hồi trước năm bảy lăm.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dây câu dài giăng ngang sông, nhiều lưỡi câu
“Giăng câu ngoài vàm, trúng mấy con cá bông lau.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhánh cây, bụi tre thả xuống nước làm chỗ cho cá tụ, rồi vây lại bắt
“Tết tới, dỡ chà bắt cá ăn Tết.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tiếng thốt lên khi ngạc nhiên hoặc than
“Cha chả, bữa nay ăn mặc bảnh dữ!”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây sào có mũi sắt nhọn nhiều ngạnh để đâm cá
“Ban đêm rọi đèn đi chĩa cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
gõ lên đầu bằng khớp ngón tay
“Hồi nhỏ học hông thuộc bài là bị ông nội cú đầu.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tiếng cuối câu nhấn mạnh, như "đó"
“Bậu về nhớ giữ lời hứa đó đa.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tấm tre ghim thành hàng rào chắn ngang dòng nước để lùa cá
“Cắm đăng ngang con rạch, cá đi đâu cũng trúng.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
để, được
“Làm đặng có ăn.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dầu lửa, dầu dùng thắp đèn
“Ra tiệm mua chai dầu hôi về đốt đèn.”
Thuần Việt: gọi theo mùi dầu
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dầu nhựa lấy từ cây dầu, trộn với bột để trét kín ghe xuồng
“Ghe cũ rỉ nước, phải trét dầu rái lại.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đèn dầu lửa nhỏ có bóng thủy tinh phình tròn như hột vịt
“Hồi chưa có điện, tối học bài bên đèn hột vịt.”
Thuần Việt: gọi theo bóng đèn hình hột vịt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình ống dài, có hom, đặt chỗ nước chảy bắt cá
“Nước ròng, ra thăm đó coi có cá hông.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
dải đất bồi nhô ra sông hoặc ra biển
“Mùa này cá hay tụ ở mé doi, tối mình ra đó giăng lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cách đáp khiêm nhường khi được khen, cảm ơn
“Hổng dám đâu, có chút xíu mà.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
kho chứa lúa
“Lúa chất đầy lẫm.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng có nước
“Láng Le, Láng Sen.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lâu nay
“Lâu rày khỏe hông chị?”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

đồ đan bằng tre có hom, cá vô được mà ra không được
“Đặt lờ ngay miệng cống hứng cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa ngắn ngày, chừng ba tháng là thu hoạch
“Trồng lúa ba trăng cho kịp né nước lũ.”
Thuần Việt: "trăng" ở đây chỉ tháng
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúa trồng một vụ trong năm theo mùa mưa, giống cũ dài ngày
“Lúa mùa cơm thơm mà năng suất thấp.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa thân dài, mọc vượt theo nước lũ ở vùng ngập sâu
“Hồi đó miệt Tri Tôn trồng lúa nổi, nước lên tới đâu lúa lên tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tên gọi chung các giống lúa mới năng suất cao đưa vô hồi thập niên 1960–1970
“Từ hồi có lúa thần nông, một năm làm hai ba vụ.”
Thuần Việt: đặt theo tên thần Nông, vị thần nghề nông
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cách chồng gọi vợ theo con (mẹ của mấy đứa nhỏ)
“Má sắp nhỏ nấu nồi cá kho ngon dữ thần.”
Thuần Việt: gọi vợ chồng qua con cái, tránh kêu tên nhau cho trọng
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
làm
“Đi mần ruộng.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng đất ven vịnh Thái Lan có các con rạch đặt tên theo thứ tự Thứ Nhứt, Thứ Hai… tới Thứ Mười Một
“Sơn Nam viết nhiều truyện về miệt thứ U Minh.”
Thuần Việt: gọi theo các con rạch đánh số thứ tự
Miền Tây · Kiên Giang, Cà MauÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đẹp, dễ thương; cũng có nghĩa là lạ
“Con nhỏ ngộ ghê.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, cắm thành hàng có hom dẫn cá vô ngăn chứa
“Cắm nò ngoài mé biển bắt cá đối, cá kèo.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình cái chuông, úp xuống nước cạn bắt cá
“Nước cạn, xách nơm đi úp cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
gò đất cát nổi cao, thường ở vùng ven biển
“Trên nổng cát người ta trồng dưa hấu, củ sắn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều đứng, không lên không xuống
“Đợi nước đứng rồi lặn xuống gỡ lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
con nước triều nhỏ, lên xuống ít (khoảng mùng tám, hăm ba âm lịch)
“Nước kém, đặt lọp hổng được bao nhiêu cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
chim săn mồi lớn như diều hâu
“Con ó sà xuống bắt gà con.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập