Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
tách hột lúa ra khỏi bông, đập lúa
“Cắt xong tới đâu, máy suốt lúa tới đó.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nổi giận
“Nghe vậy ổng sùng lên, đập bàn cái rầm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

bánh nhân thịt tôm luộc hay chiên
“Ăn sủi cảo Chợ Lớn.”
Gốc Hoa: từ tiếng Quảng Đông "sui gaau" (水餃)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
rộng rãi, chịu chi
“Ông chủ sộp lắm, Tết thưởng một tháng lương.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
xóm, làng của người Khmer
“Ngoài sóc có cái chùa Khmer lớn lắm.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "srok" (xứ, làng)
Miền Tây · Sóc Trăng, Trà VinhThường dùngGóp bởi Ban biên tập

trái sơ-ri
“Hái sơ ri ngâm đường.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "cerise" (trái anh đào)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập

cây thân thẳng, bông trắng nấu canh chua
“Hái bông so đũa nấu canh chua cá linh.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
số một, hạng nhất (khen)
“Món này số dách!”
Gốc Hoa: nhiều người cho là từ tiếng Triều Châu "chek" (一, một)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bùn nhão, đất lầy
“Đi ruộng về, chưn cẳng dính sình tới gối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
hồng xiêm
“Sa bô chê chín ngọt lịm.”
Gốc Pháp: từ tiếng Pháp "sapotier"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gieo lúa giống thẳng xuống ruộng, không cấy
“Năm nay nhà mình sạ chớ hổng cấy nữa.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập