Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

12 từ

chim săn mồi lớn như diều hâu
“Con ó sà xuống bắt gà con.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nồi đất nhỏ, thường dùng kho cá
“Cá bống kho trong ơ đất ăn mới ngon.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
rảnh rỗi, không làm gì
“Ở không hoài cũng buồn, kiếm việc gì làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây cho trái dài như cây gậy, cơm đen ngọt, mùi nồng
“Hồi nhỏ hay lượm trái ô môi ăn.”
Chưa rõ
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây bụi lá có gai mọc ven sông nước lợ
“Bờ rạch mọc toàn ô rô với chà là.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
gầy
“Dạo này sao ốm nhom vậy?”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
gầy gò lắm
“Đi làm xa dìa ốm nhom.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
sợ, ngán
“Ăn đồ ngọt hoài ớn rồi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ông ấy
“Ổng nói vậy chớ hổng phải vậy đâu.”
Nói trại / gộp âm: gộp "ông" + "ấy"
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cha mẹ (cách con cái gọi thân)
“Tết về thăm ông bà già.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
người mập, bụng bự (ví theo tượng ông Địa thờ trong nhà)
“Ổng ăn nhiều quá giờ bụng như ông Địa.”
Thuần Việt: lấy từ tượng thần Thổ địa bụng phệ, cười hiền mà người miền Nam hay thờ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vị thần đất, thần giữ xóm làng, thường thờ ở miếu nhỏ dưới gốc cây
“Đi ngang miễu ông Tà, má dặn phải xá một cái.”
Gốc Khmer: từ tín ngưỡng Neak Ta của người Khmer ("ta" là ông, người già)
Miền Tây · An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên GiangThường dùngGóp bởi Ban biên tập