Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
nướng nguyên con trên lửa rơm, không làm sạch vảy trước
“Bắt được con cá lóc, nướng trui ngoài ruộng luôn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mùa lũ ở miền Tây (khoảng tháng 8 tới tháng 11 âm lịch)
“Mùa nước nổi cá linh về.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bún nước lèo kiểu Khmer
“Sáng ăn tô num bò chóc.”
Gốc Khmer: từ tiếng Khmer "num banh chok"
Miền Tây · Trà Vinh, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
túi đệm đan bằng cói để ngủ chống muỗi
“Đi ruộng xa ngủ nóp.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
gò đất cát nổi cao, thường ở vùng ven biển
“Trên nổng cát người ta trồng dưa hấu, củ sắn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
cây cọc nhỏ chọc lỗ xuống đất để cấy mạ ở ruộng sâu
“Ruộng sâu cấy tay hổng nổi, phải xài nọc cấy.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
khúc đầu, khúc cạn của con rạch, con kinh, xa vàm
“Nhà ổng ở tuốt trên ngọn rạch, ghe lớn vô không tới.”
Thuần Việt: đối lại với "vàm" là cửa rạch; nhiều địa danh mở đầu bằng "Ngọn"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cỏ mọc ở đất trũng, phèn, củ ăn được (củ năn)
“Ruộng bỏ hoang mọc toàn cỏ năn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập