Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

40 từ

nấp, trốn
“Tụi nhỏ chơi năm mười, núp sau bụi chuối.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nướng nguyên con trên lửa rơm, không làm sạch vảy trước
“Bắt được con cá lóc, nướng trui ngoài ruộng luôn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nước triều lớn, lên cao nhứt trong tháng (khoảng rằm và mùng một)
“Bữa nay nước rông, coi chừng tràn bờ bao.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều xuống, nước rút
“Nước ròng sát rồi, ghe nằm trên sình hết.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
mùa lũ ở miền Tây (khoảng tháng 8 tới tháng 11 âm lịch)
“Mùa nước nổi cá linh về.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nước giải khát đóng chai, có ga
“Đi đám cưới có bia có nước ngọt đầy đủ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đường thắng cho tới khi có màu nâu, dùng kho cá kho thịt
“Thắng chút nước màu rồi mới bỏ thịt vô kho.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều lên, nước dâng
“Chờ nước lớn rồi hẵng nhổ sào đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
con nước triều nhỏ, lên xuống ít (khoảng mùng tám, hăm ba âm lịch)
“Nước kém, đặt lọp hổng được bao nhiêu cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúc thủy triều đứng, không lên không xuống
“Đợi nước đứng rồi lặn xuống gỡ lưới.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
đá lạnh dùng để uống
“Mua giùm tui bịch nước đá nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
túi đệm đan bằng cói để ngủ chống muỗi
“Đi ruộng xa ngủ nóp.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
gò đất cát nổi cao, thường ở vùng ven biển
“Trên nổng cát người ta trồng dưa hấu, củ sắn.”
Thuần Việt
Miền Tây · Trà Vinh, Bến Tre, Sóc TrăngÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
mũ
“Đội nón bảo hiểm vô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre hình cái chuông, úp xuống nước cạn bắt cá
“Nước cạn, xách nơm đi úp cá lóc.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nói nhảm, nói vô duyên
“Thôi đừng nói xàm nữa, lo làm đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói trống không, không có chủ ngữ hay tiếng gọi
“Nói chuyện với người lớn đừng có nói trổng.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói khoác, nói chuyện không có thật cho vui
“Ổng nói dóc quen rồi, đừng tin.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây cọc nhỏ chọc lỗ xuống đất để cấy mạ ở ruộng sâu
“Ruộng sâu cấy tay hổng nổi, phải xài nọc cấy.”
Thuần Việt
Miền TâyTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
đồ đan bằng tre, cắm thành hàng có hom dẫn cá vô ngăn chứa
“Cắm nò ngoài mé biển bắt cá đối, cá kèo.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
buồn (khi bị cù lét)
“Đừng thọc lét, nhột quá!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhỏ lắm
“Con cá nhỏ xíu à, thả nó đi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cô bé, bạn gái (gọi thân)
“Nhỏ đó học chung lớp với tui.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lắm chuyện
“Bà đó nhiều chuyện lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
véo
“Nói bậy là bị má nhéo tai liền.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
uống rượu bia với đồ ăn, thường theo nhóm
“Chiều thứ bảy tụi nó rủ nhau đi nhậu.”
Thuần Việt: Wiktionary dẫn gốc Việt–Mường cổ *ɲuːʔ (uống)
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
có đáng gì
“Chút xíu đó nhằm nhò gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhà làm việc của hương chức trong làng thời xưa
“Có giấy gì thì lên nhà việc mà hỏi.”
Thuần Việt
Cả miền NamTừ cũ, gần như mấtGóp bởi Ban biên tập
vợ hoặc chồng của tui (cách giới thiệu người phối ngẫu)
“Nhà tui đi làm chưa dìa, chị ngồi chơi chút nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khu chợ có mái che
“Vô nhà lồng chợ mua cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngủ gật, ngồi mà ngủ
“Coi phim một hồi ngủ gục luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trơn tru, dễ dàng; cũng chỉ ăn nói ngọt ngào
“Nó nói ngọt xớt mà làm thì hổng ra gì.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ngọt đậm, ngọt lắm
“Ly nước mía ngọt lịm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
dễ dàng, trót lọt
“Cái máy hư, ổng sửa ngon ơ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
khúc đầu, khúc cạn của con rạch, con kinh, xa vàm
“Nhà ổng ở tuốt trên ngọn rạch, ghe lớn vô không tới.”
Thuần Việt: đối lại với "vàm" là cửa rạch; nhiều địa danh mở đầu bằng "Ngọn"
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập
đẹp, dễ thương; cũng có nghĩa là lạ
“Con nhỏ ngộ ghê.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhìn
“Ngó qua bển coi.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
này (trợ từ đưa đẩy, chỉ ra)
“Cầm cái này nè, đừng làm rớt nghen.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
từ lúc nãy tới bây giờ
“Đứng chờ nãy giờ mỏi giò luôn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cỏ mọc ở đất trũng, phèn, củ ăn được (củ năn)
“Ruộng bỏ hoang mọc toàn cỏ năn.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập