Bỏ qua tới nội dung

Từ điển tiếng Nam Kỳ

Chợ nổi miền Tây
Chợ nổi miền Tây · Nguồn: Radek Kucharski, CC BY 2.0, Wikimedia Commons

Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.

7 từ

màn che muỗi
“Tối giăng mùng ngủ kẻo muỗi cắn.”
Chưa rõ: tiếng Khmer có chữ mung cùng nghĩa; nhiều người cho là Việt mượn của Khmer, nhưng chưa rõ bên nào mượn bên nào
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
cây lớn ven sông, hột ép lấy dầu thắp đèn, làm thuốc
“Dầu mù u bôi phỏng hay lắm.”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
vùng, xứ (miệt vườn, miệt thứ, miệt dưới)
“Dân miệt thứ hiền khô.”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trời đất ơi (ngạc nhiên, hốt hoảng)
“Mèn đét ơi, sao về trễ dữ vậy?”
Chưa rõ
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
hơi khùng, gàn dở (nói đùa)
“Mầy mát dây hả, mưa vầy mà đi tắm sông?”
Chưa rõ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái vỏ tím dày, múi trắng chua ngọt
“Măng cụt Lái Thiêu ăn hoài hổng ngán.”
Chưa rõ: nhiều người cho là liên quan tên trái này trong tiếng Khmer hoặc tiếng Mã Lai (manggis), chưa đủ chứng cứ
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
trái gai mềm, cơm trắng chua ngọt
“Xay ly sinh tố mãng cầu xiêm cho mát.”
Chưa rõ: "xiêm" nghĩa là "của nước Xiêm" (Thái Lan); nguồn gốc tên gọi còn bàn
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập