Gõ không dấu cũng tra được. Mỗi từ ghi rõ nghĩa, câu ví dụ, vùng hay xài, bây giờ còn xài nhiều không và gốc từ đâu ra.
cói, cỏ thân cứng dùng dệt chiếu, đan giỏ
“Chiếu lác Long Định nằm mát lắm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ăn uống từ từ, chậm rãi
“Lai rai vài chai với anh em.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
kho chứa lúa
“Lúa chất đầy lẫm.”
Thuần Việt
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lười
“Làm biếng học bài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
làm thuê
“Hồi đó tui đi làm mướn kiếm tiền ăn học.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
làm mình làm mẩy, giận dỗi làm khó người khác
“Thằng nhỏ làm nư, khóc đòi cho bằng được.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
vùng đất trũng có nước
“Láng Le, Láng Sen.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập

con bọ gậy, ấu trùng của muỗi
“Đậy lu lại kẻo lăng quăng đẻ.”
Thuần Việt: tả cái dáng lội lăng quăng dưới nước
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhanh nhẹn, lanh lợi
“Con nhỏ lanh lắm, dạy cái là biết liền.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhạt, ít mặn
“Canh này lạt quá, nêm thêm chút muối.”
Thuần Việt: cùng gốc với "nhạt", "lợt" theo Wiktionary
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhặt (rau)
“Lặt rau muống.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhạt thếch, không có vị gì
“Tô hủ tiếu lạt nhách, ăn hổng vô.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lâu lắm
“Lâu lắc rồi mới gặp lại mầy.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
lâu nay
“Lâu rày khỏe hông chị?”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giận dỗi, hờn
“Con nhỏ lẫy hổng thèm ăn cơm.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhanh
“Làm lẹ lên!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chim nước nhỏ giống vịt, sống ở đầm lầy
“Bầy le le bay ngang ruộng lúa.”
Thuần Việt: tên phỏng theo tiếng kêu
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nói lải nhải, nói hoài một chuyện
“Thôi đi bà, lèm bèm hoài.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
bướng, gan
“Thằng nhỏ lì đòn.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
ném, quăng
“Đừng có liệng rác xuống sông.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
luống đất đắp cao giữa hai đường mương trong vườn để trồng cây
“Lên liếp trồng cam, dưới mương thả cá.”
Thuần Việt
Miền TâyThường dùngGóp bởi Ban biên tập

đồ đan bằng tre có hom, cá vô được mà ra không được
“Đặt lờ ngay miệng cống hứng cá.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
nhầm, sai
“Xin lỗi, tui gọi lộn số.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chum đựng nước
“Mấy cái lu hứng nước mưa.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
chậm chạp, lừ đừ
“Làm lẹ lên, lù đù hoài!”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
giống lúa ngắn ngày, chừng ba tháng là thu hoạch
“Trồng lúa ba trăng cho kịp né nước lũ.”
Thuần Việt: "trăng" ở đây chỉ tháng
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúa trồng một vụ trong năm theo mùa mưa, giống cũ dài ngày
“Lúa mùa cơm thơm mà năng suất thấp.”
Thuần Việt
Cả miền NamÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
giống lúa thân dài, mọc vượt theo nước lũ ở vùng ngập sâu
“Hồi đó miệt Tri Tôn trồng lúa nổi, nước lên tới đâu lúa lên tới đó.”
Thuần Việt
Miền Tây · An Giang, Đồng ThápÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
tên gọi chung các giống lúa mới năng suất cao đưa vô hồi thập niên 1960–1970
“Từ hồi có lúa thần nông, một năm làm hai ba vụ.”
Thuần Việt: đặt theo tên thần Nông, vị thần nghề nông
Miền TâyÍt dùng, người lớn tuổi hay nóiGóp bởi Ban biên tập
lúi húi làm một mình
“Bả lụi hụi dưới bếp từ sáng tới giờ.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập
nhặt
“Lượm cây viết rớt dưới đất giùm tui.”
Thuần Việt
Cả miền NamThường dùngGóp bởi Ban biên tập